Thuốc kem bôi da Genprozol là gì?
Genprozol là thuốc kem bôi da phối hợp ba hoạt chất trong mỗi 1 g kem: betamethason (dưới dạng dipropionat) 0,05% kl/kl, clotrimazol 1% kl/kl và gentamicin (dưới dạng sulfat) 0,1% kl/kl. Betamethason là corticosteroid chống viêm mạnh và kéo dài, clotrimazol là thuốc chống nấm phổ rộng, gentamicin là kháng sinh nhóm aminoglycosid.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất, là kem màu trắng hoặc trắng ngà, mịn, đồng nhất, đựng trong tuýp nhôm kín, đóng gói hộp 01 tuýp 10 g. Thuốc dùng cho các bệnh lý trên da đáp ứng với corticosteroid có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm trùng, nhiễm nấm.
Câu hỏi thường gặp
Genprozol là thuốc gì?
Genprozol là thuốc kem bôi da kê đơn phối hợp betamethason 0,05%, clotrimazol 1% và gentamicin 0,1% trong mỗi 1 g kem, do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất.
Genprozol được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị các bệnh lý trên da đáp ứng với corticosteroid như chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, vảy nến, ngứa hậu môn, vết bỏng nhẹ, vết côn trùng cắn có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm trùng, nhiễm nấm.
Genprozol dùng như thế nào?
Làm sạch và để khô vùng da tổn thương, thoa một lớp kem mỏng phủ đều vùng tổn thương, ngày 2 lần sáng và tối. Tránh bôi lên vết thương hở, mắt, khoang miệng, âm đạo. Đánh giá lại điều trị nếu sau 3–4 tuần không cải thiện.
Genprozol có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp kích ứng tại chỗ, ngứa, phát ban hoặc mày đay, bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn. Dùng lâu ngày trên vùng da rộng hoặc băng kín có thể gây ngứa đỏ, sưng phồng, mụn nước, mụn trứng cá, teo biểu bì và teo mô dưới da.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Genprozol không?
Chỉ dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai. Với phụ nữ cho con bú, chưa rõ thuốc có hấp thu toàn thân đủ để phát hiện trong sữa mẹ hay không nên cần cân nhắc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Genprozol kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Betamethason (dưới dạng dipropionat) | 0,05% (kl/kl) / 1 g kem | Hoạt chất |
| Clotrimazol | 1% (kl/kl) / 1 g kem | Hoạt chất |
| Gentamicin (dưới dạng sulfat) | 0,1% (kl/kl) / 1 g kem | Hoạt chất |
| Dầu parafin, cetostearyl alcol, cetyl alcol, acid stearic, vaselin, natri lauryl sulfat, propylen glycol, kali sorbat, nước tinh khiết | vừa đủ 1 g | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem bôi da, kem màu trắng hoặc trắng ngà, mịn, đồng nhất, đựng trong tuýp nhôm kín, miệng phủ màng nhôm mỏng, nắp nhựa trắng.
Công dụng
Công dụng của Genprozol
Chỉ định
Genprozol được dùng trong các trường hợp:
- Điều trị các bệnh lý trên da đáp ứng với corticosteroid (như chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, vết bỏng nhẹ, vết côn trùng cắn) có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm trùng do các vi khuẩn còn nhạy cảm với gentamicin và nhiễm nấm do các chủng còn nhạy cảm với clotrimazol.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Genprozol
Thuốc dùng ngoài da, tránh bôi lên vết thương hở, không bôi lên mắt. Tránh dùng cho vết thương rộng, dùng kéo dài hoặc băng kín vết thương. Làm sạch và để khô vùng da tổn thương, thoa một lớp kem mỏng vào các vị trí có tổn thương, đảm bảo thuốc bao phủ đều các vị trí. Rửa sạch tay sau khi dùng thuốc, trừ trường hợp thuốc được sử dụng điều trị tổn thương ở ngón tay hoặc bàn tay.
Liều dùng
- Bôi lên vị trí tổn thương ngày 2 lần, sáng và tối.
- Thời gian điều trị: phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh, đáp ứng của bệnh nhân. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng không cải thiện sau 3–4 tuần, cần đánh giá lại điều trị.
Quá liều và xử trí
Quá liều có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài và trên diện rộng, gây ra ngứa đỏ, sưng phồng, phát ban, mụn nước, mụn trứng cá, teo biểu bì, teo mô dưới da. Sử dụng quá liều hoặc kéo dài các corticosteroid tại chỗ có thể gây ức chế chức năng trục tuyến yên – tuyến thượng thận, gây suy tuyến thượng thận thứ phát và hội chứng Cushing.
Các nghiên cứu trên clotrimazol được gắn đồng vị phóng xạ cho thấy khi điều trị thuốc trên các bệnh lý trên da trong tình trạng băng kín trong vòng 6 giờ, nồng độ thuốc được phát hiện trong máu rất thấp (thấp hơn mức giới hạn có thể phát hiện 0,001 mcg/ml), do vậy nguy cơ quá liều khi sử dụng các chế phẩm clotrimazol tại chỗ hiếm khi xảy ra. Quá liều các chế phẩm gentamicin tại chỗ thường không gây triệu chứng, tuy nhiên khi dùng liều cao và trong thời gian dài, thuốc có thể gây bội nhiễm.
Khi có các dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần ngưng sử dụng thuốc và báo ngay cho bác sĩ. Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Các triệu chứng cấp tính do corticoid thường tự hồi phục. Bù nước và điện giải nếu cần. Trong trường hợp ngộ độc mạn, cần giảm liều corticoid từ từ. Nếu xuất hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc và điều trị thay thế.
Tác dụng phụ
- Kích ứng tại chỗ, ngứa, phát ban hoặc mày đay.
- Bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn có thể xảy ra.
- Dùng lâu ngày trên vùng da rộng hoặc băng kín vết thương có thể xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến betamethason như: ngứa đỏ, sưng phồng, phát ban, mụn nước, mụn trứng cá, teo biểu bì, teo mô dưới da.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có ghi nhận tương tác thuốc khi dùng tại chỗ, tuy nhiên có thể xảy ra các tương tác khi thuốc hấp thu toàn thân.
- Betamethason: tương tác với paracetamol (làm tăng độc tính trên gan); thuốc chống trầm cảm ba vòng (xuất hiện nguy cơ rối loạn tâm thần do corticoid); digitalis (có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết); estrogen (làm thay đổi dược động học của corticoid, dẫn đến tăng tác dụng và độc tính của corticoid); các NSAIDs (tăng tác dụng phụ trên đường tiêu hóa); thuốc chống đông loại coumarin (làm thay đổi tác dụng chống đông); các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin (do corticosteroid có thể làm tăng nồng độ đường huyết nên cần hiệu chỉnh liều); phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin (có thể làm tăng chuyển hóa của corticosteroid).
- Clotrimazol: tương tác với tacrolimus (làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh).
- Gentamicin: tương tác với các kháng sinh cùng nhóm (làm tăng độc tính trên thính giác, thận); ethacrynic, furosemid (làm tăng độc tính trên thận). Những thuốc sau đây có thể sẽ làm giảm tác dụng của gentamicin: magnesium, calcium, heparins, sulphacetamide, sulfafurazole, acetylcysteine, chloramphenicol, actinomycin D hoặc doxorubicin, clindamycin.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Các tình trạng lao da, Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu, ban đậu bò, giang mai.
- Viêm da chàm hóa vùng ống tai ngoài với màng nhĩ bị thủng.
- Loét da, bỏng độ 2 trở lên.
Cảnh báo và thận trọng
- Không sử dụng thuốc trong khoang miệng, mắt, âm đạo để tránh kích ứng tại chỗ.
- Nếu có vấn đề về miễn dịch (suy giảm miễn dịch) cần phải báo cho bác sĩ trước khi dùng thuốc.
- Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt có kiểm soát, không nên bôi thuốc trên vùng da rộng, dùng thuốc dài ngày, bôi lên vết thương hở hoặc băng kín sau khi bôi vì làm tăng khả năng hấp thu toàn thân của thuốc.
- Ngừng điều trị nếu có dấu hiệu mẫn cảm hoặc kích ứng trong quá trình sử dụng thuốc, sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc đặc biệt khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, do có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn toàn thân nếu thuốc được hấp thu, như nguy cơ suy thượng thận.
- Có thể có mẫn cảm chéo giữa các aminoglycosid.
- Sử dụng kéo dài các kháng sinh tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Nếu xuất hiện bội nhiễm, cần ngừng thuốc, sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai, nên chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai.
Phụ nữ cho con bú: chưa rõ việc dùng ngoài da betamethason, clotrimazol và gentamicin có dẫn đến sự hấp thu toàn thân ở nồng độ đủ để có thể phát hiện trong sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc việc sử dụng thuốc ở người mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: corticosteroid kết hợp gentamicin và dẫn xuất imidazole. Mã ATC: D07C.
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm mạnh và kéo dài, chống ngứa, co mạch.
Clotrimazol là thuốc chống nấm tại chỗ, dẫn chất imidazole, phổ rộng, được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau. Cơ chế tác dụng của clotrimazol là liên kết với các phospholipid trong màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng, gây mất các chất thiết yếu nội bào dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. In vitro, clotrimazol có tác dụng kìm hãm và diệt nấm, tùy theo nồng độ, với các chủng Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, Microsporum canis và các loài Candida.
Gentamicin là kháng sinh aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn qua ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn. Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Pseudomonas aeruginosa, Aerobacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus vulgaris và Klebsiella pneumoniae; ngoài ra thuốc còn tác dụng trên một số vi khuẩn Gram dương gồm các chủng tụ cầu vàng còn nhạy cảm.
Việc sử dụng kết hợp betamethason – clotrimazol – gentamicin dựa trên đặc tính của từng hoạt chất, với mục đích sử dụng cho các trường hợp viêm da có bội nhiễm khuẩn hoặc nấm còn nhạy cảm.
Đặc tính dược động học
Betamethason: có thể được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể, qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.
Clotrimazol: dùng bôi trên da hoặc dùng đường âm đạo, clotrimazol rất ít được hấp thu. Các thông số dược động học khi dùng ngoài da không có ý nghĩa lâm sàng.
Gentamicin: có thể xảy ra hấp thu toàn thân khi sử dụng tại chỗ trên vùng da hở (bong tróc vảy, bỏng, vết thương hở). Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2–3 giờ.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; hạn dùng sau khi mở nắp là 1 tháng. Thuốc sau khi mở nắp phải được đậy kín. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

















