• Trang chủ
  • ›
  • Gel bôi da Epiduo Adapalen 0,1%, Benzoyl peroxid 2,5% trị mụn trứng cá bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ (Lọ 15g)
Pháp Thương hiệu: Galderma

Gel bôi da Epiduo Adapalen 0,1%, Benzoyl peroxid 2,5% trị mụn trứng cá bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ (Lọ 15g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 lọ 15 g
Thành phần Adapalen 1 mg (0,1%) + Benzoyl peroxid 25 mg (2,5%) / 1 g gel
Nhà sản xuất Laboratoires Galderma
Số đăng ký 300110126723
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Epiduo là gel bôi da trị mụn trứng cá chứa adapalen 0,1% và benzoyl peroxid 2,5%, dùng khi mụn có biểu hiện bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ. Thuốc bôi một lần mỗi ngày vào buổi tối trên da sạch và khô, dùng cho người từ 9 tuổi trở lên, đóng gói hộp 1 lọ 15 g.
Hạn sử dụng 18 tháng

Gel bôi da Epiduo là gì?

Epiduo là gel bôi da trị mụn trứng cá, mỗi gam gel chứa adapalen 1 mg (0,1%) và benzoyl peroxid 25 mg (2,5%). Adapalen là dẫn xuất acid naphthoic có hoạt tính giống retinoid, điều biến sự phân biệt tế bào, keratin hóa và có tác dụng chống viêm; benzoyl peroxid có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt trên vi khuẩn P. acnes, làm tróc vảy da và giảm bã nhờn.

Sản phẩm do Laboratoires Galderma (Pháp) sản xuất, là gel đục màu trắng đến vàng nhạt, đóng gói hộp 1 lọ 15 g. Thuốc dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Epiduo là thuốc gì?

Epiduo là gel bôi da trị mụn trứng cá kê đơn chứa adapalen 0,1% và benzoyl peroxid 2,5%, do Laboratoires Galderma (Pháp) sản xuất.

Epiduo được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định điều trị mụn trứng cá khi có các biểu hiện bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ, dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Epiduo dùng như thế nào?

Bôi trên toàn bộ vùng da có mụn trứng cá mỗi ngày một lần vào buổi tối trên da sạch và khô, thoa nhẹ một lớp gel mỏng bằng đầu ngón tay, tránh vùng mắt và môi. Dấu hiệu cải thiện thường xuất hiện sau 1–4 tuần.

Epiduo có thể gây tác dụng phụ gì?

Phổ biến là khô da, viêm da tiếp xúc kích ứng, kích ứng da, cảm giác nóng ở da, ban đỏ, tróc vảy da; ít gặp hơn có ngứa và cháy nắng. Kích ứng thường cao nhất trong vài tuần đầu rồi giảm dần.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Epiduo không?

Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và phụ nữ dự định có thai; cần ngưng điều trị nếu có thai ngoài ý muốn. Epiduo có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú nhưng cần tránh bôi lên ngực để trẻ không tiếp xúc với thuốc.

Thành phần

Epiduo gel bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Adapalen 1 mg / 1 g gel (0,1%) Hoạt chất
Benzoyl peroxid 25 mg / 1 g gel (2,5%) Hoạt chất
Propylen glycol 40 mg Tá dược
Simulgel 600 PHA, docusat natri, edetat dinatri, glycerol, poloxamer 124, nước cất vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Gel bôi da, gel đục màu trắng đến vàng nhạt.

Công dụng

Công dụng của Epiduo

Chỉ định

Epiduo được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị mụn trứng cá khi có các biểu hiện bít tắc, mụn sẩn, mụn mủ.
  • Chỉ dùng Epiduo cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 9 tuổi trở lên.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Epiduo

Epiduo nên được bôi trên toàn bộ vùng da có mụn trứng cá mỗi ngày một lần vào buổi tối trên da sạch và khô. Dùng đầu ngón tay thoa nhẹ một lớp gel mỏng lên vùng cần điều trị, tránh bôi lên vùng mắt và môi.

Liều dùng

  • Bôi một lần mỗi ngày vào buổi tối trên toàn bộ vùng da có mụn trứng cá.
  • Nếu bị kích ứng da, bệnh nhân nên sử dụng kem dưỡng ẩm không gây mụn bôi trực tiếp lên vùng da bị kích ứng, cần hạn chế dùng thuốc thường xuyên (ví dụ như dùng cách ngày), tạm ngưng sử dụng thuốc, hoặc ngưng điều trị với thuốc.
  • Cần tuân thủ theo thời gian điều trị được bác sĩ chỉ định dựa trên cơ sở tình trạng lâm sàng. Các dấu hiệu cải thiện lâm sàng sớm thường xuất hiện sau 1 đến 4 tuần điều trị.
  • Trẻ em dưới 9 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của Epiduo chưa được nghiên cứu ở trẻ dưới 9 tuổi.

Quá liều và xử trí

Epiduo chỉ dùng bôi ngoài da một lần mỗi ngày. Trong trường hợp vô tình nuốt phải thuốc, các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp nên được thực hiện.

Tác dụng phụ

  • Các mức độ kích ứng da khác nhau có thể xảy ra sau khi bôi Epiduo, thường là nhẹ hoặc vừa phải, kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng dung nạp thuốc tại chỗ (ban đỏ, khô, tróc vảy, bỏng và đau da – đau nhói) ở mức cao nhất trong vài tuần điều trị đầu tiên, sau đó giảm dần trong vài tuần tiếp theo.
  • Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
    Rối loạn da và mô dưới da: khô da, viêm da tiếp xúc kích ứng, kích ứng da, cảm giác nóng ở da, ban đỏ, tróc vảy da.
  • Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa và cháy nắng.
  • Không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có):
    Rối loạn thị giác: phù mí mắt.
    Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng phản vệ.
    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: thắt chặt ở họng, khó thở.
    Rối loạn da và mô dưới da: viêm da tiếp xúc dị ứng, sưng mặt, đau ở da (đau nhói), phồng rộp (bọng nước), thay đổi màu da (tăng sắc tố và giảm sắc tố), nổi mày đay, bỏng tại chỗ bôi.
  • Hầu hết các trường hợp bỏng tại chỗ bôi là bỏng bề mặt, tuy nhiên đã có báo cáo các trường hợp bỏng độ hai hoặc bỏng nặng.
  • Phản ứng phản vệ bao gồm phát ban da toàn thân hoặc phản ứng da liên quan đến rối loạn hô hấp, biểu hiện chủ yếu là phù nề, thắt chặt ở họng, khó thở và nổi mày đay.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Không có nghiên cứu về tương tác nào đã được tiến hành với Epiduo. Từ kinh nghiệm trước đây với adapalen và benzoyl peroxid, không có tương tác nào đã biết với các thuốc khác có thể được dùng ngoài da và đồng thời với Epiduo.
  • Không nên dùng đồng thời với các retinoid hoặc benzoyl peroxid hoặc thuốc khác có cơ chế tác dụng tương tự.
  • Cần thận trọng nếu các mỹ phẩm có tác dụng làm tróc vảy da, kích ứng hoặc làm khô da được sử dụng vì chúng có thể gây ra các tác dụng kích ứng cộng thêm với Epiduo.
  • Sự hấp thu adapalen qua da người là thấp và do đó không chắc xảy ra tương tác với các thuốc dùng toàn thân.
  • Sự thấm qua da của benzoyl peroxid thấp và dược chất được chuyển hóa hoàn toàn thành acid benzoic được loại bỏ nhanh chóng. Do đó, không chắc xảy ra tương tác tiềm tàng của acid benzoic với các thuốc dùng toàn thân.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ dự định có thai.
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không được bôi Epiduo Gel lên những vùng da bị tổn thương, hoặc vết thương hở (bị đứt, bị xước), da bị cháy nắng hoặc da bị chàm.
  • Không được để Epiduo dính vào mắt, miệng, lỗ mũi hoặc các niêm mạc. Trường hợp bị rơi vào mắt, hãy ngay lập tức rửa sạch bằng nước ấm.
  • Sản phẩm có chứa 40 mg propylen glycol (E1520).
  • Nếu xảy ra một phản ứng cho thấy nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của công thức, phải ngừng sử dụng Epiduo.
  • Tránh tiếp xúc quá mức với ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại (đèn tia cực tím).
  • Tránh để Epiduo dây lên vật liệu có màu bao gồm tóc và vải nhuộm vì thuốc có thể làm bạc màu hoặc mất màu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Retinoids dùng đường uống có liên quan đến những bất thường bẩm sinh. Khi được sử dụng theo thông tin kê đơn, retinoids dùng tại chỗ thường dẫn đến phơi nhiễm toàn thân thấp do sự hấp thụ qua da tối thiểu. Tuy nhiên, có thể có các yếu tố riêng lẻ (ví dụ: hàng rào bảo vệ da bị tổn thương, sử dụng quá mức) góp phần làm tăng phơi nhiễm toàn thân.

Thời kỳ mang thai: chống chỉ định sử dụng Epiduo cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ dự định có thai. Nghiên cứu trên động vật dùng thuốc bằng đường uống cho thấy độc tính sinh sản phơi nhiễm ở nồng độ toàn thân cao. Kinh nghiệm lâm sàng dùng adapalen và benzoyl peroxid tại chỗ ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai còn hạn chế nhưng dựa trên một số ít dữ liệu có sẵn không cho thấy tác dụng gây hại trong thời kỳ mang thai. Do các dữ liệu sẵn có còn hạn chế và do có khả năng adapalen kém hấp thu qua da cho nên không nên sử dụng Epiduo trong thời kỳ mang thai. Cần ngưng điều trị trong trường hợp có thai ngoài ý muốn.

Thời kỳ cho con bú: chưa có nghiên cứu về sự bài tiết qua sữa mẹ của thuốc được tiến hành trên người và động vật sau khi dùng Epiduo Gel bôi ngoài da. Không có ảnh hưởng nào tới trẻ bú được dự kiến do mức phơi nhiễm toàn thân ở phụ nữ cho con bú sử dụng Epiduo là không đáng kể. Epiduo có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Cần tránh bôi Epiduo lên ngực trong thời kỳ cho con bú để trẻ sơ sinh không bị tiếp xúc với thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Epiduo không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: chế phẩm trị mụn trứng cá dùng tại chỗ, D10AD Retinoid dùng ngoài cho mụn trứng cá. Mã ATC: D10AD53.

Epiduo kết hợp hai hoạt chất có tác dụng thông qua các cơ chế tác dụng khác nhau nhưng bổ sung cho nhau.

Adapalen: là dẫn xuất acid naphthoic ổn định về mặt hóa học, có hoạt tính giống retinoid. Nghiên cứu thông số sinh hóa và dược lý cho thấy adapalen có tác dụng trên bệnh lý của mụn trứng cá: là một chất điều biến mạnh sự phân biệt tế bào, keratin hóa và có tác dụng chống viêm. Về mặt cơ chế, adapalen kết hợp với các thụ thể nhân của acid retinoic đặc hiệu. Bằng chứng hiện tại cho thấy adapalen dùng tại chỗ bình thường hóa sự biệt hóa tế bào biểu mô nang dẫn đến làm giảm sự hình thành nhân mụn trứng cá nhỏ (microcomedone). Adapalen ức chế đáp ứng hóa ứng động (định hướng) và hóa tăng động (ngẫu nhiên) của bạch cầu đa nhân trong mô hình thử nghiệm in vitro; adapalen còn ức chế sự chuyển hóa của acid arachidonic thành các chất trung gian gây viêm.

Benzoyl peroxid: là một chất có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt trên vi khuẩn P. acnes xuất hiện bất thường trong lỗ chân lông bị mụn. Ngoài ra benzoyl peroxid còn làm tróc vảy da và bong lớp sừng. Benzoyl peroxid còn có tác dụng làm giảm bã nhờn, chống lại việc sản xuất bã nhờn quá mức liên quan đến mụn trứng cá.

Đặc tính dược động học

Các đặc tính dược động học (PK) của Epiduo tương tự như hồ sơ dược động học của gel Adapalen 0,1% dùng đơn độc. Trong một nghiên cứu dược động học lâm sàng 30 ngày được tiến hành ở những bệnh nhân bị mụn trứng cá đã được thử nghiệm bằng gel kết hợp liều cố định hoặc bằng công thức phù hợp adapalen 0,1% trong điều kiện tối đa (bôi 2 g gel mỗi ngày), adapalen đã không thể định lượng được ở đa số mẫu huyết tương (giới hạn định lượng 0,1 ng/ml). Nồng độ adapalen thấp (nồng độ cao nhất trong huyết tương Cmax từ 0,1–0,2 ng/ml) đã đo được trong 2 mẫu máu lấy từ các đối tượng được điều trị bằng Epiduo và trong 3 mẫu máu lấy từ các đối tượng được điều trị bằng gel Adapalene 0,1%. Diện tích dưới đường cong (AUC) 0–24 giờ của adapalen cao nhất đã được xác định ở nhóm dùng dạng kết hợp liều cố định là 1,99 ng.giờ/ml.

Sự thấm qua da của benzoyl peroxid thấp; khi bôi trên da, benzoyl peroxid được chuyển đổi hoàn toàn thành acid benzoic và được loại bỏ nhanh chóng.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất. Thuốc chỉ dùng trong vòng 6 tháng sau ngày dùng lần đầu. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.