Thuốc mỡ bôi da Salicylic 5% là gì?
Salicylic 5% là thuốc mỡ bôi da chứa acid salicylic nồng độ 5% (mỗi 5 g thuốc mỡ chứa 0,25 g acid salicylic). Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da, nên được dùng để điều trị tại chỗ một số bệnh da tăng sừng hóa và bong da.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g. Thuốc dùng ngoài để làm bạt sừng, bong vảy, chữa vảy nến và nấm.
Câu hỏi thường gặp
Salicylic 5% là thuốc gì?
Salicylic 5% là thuốc mỡ bôi da dùng ngoài chứa acid salicylic 5%, có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất.
Salicylic 5% được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định để làm bạt sừng, bong vảy và chữa vảy nến, nấm.
Salicylic 5% dùng như thế nào?
Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi bôi thuốc ngày 2–4 lần. Không bôi lên mặt, vùng hậu môn, sinh dục, trên diện rộng hoặc vùng da nứt nẻ; tránh bôi vào miệng, mắt và niêm mạc.
Salicylic 5% có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp kích ứng da nhẹ, cảm giác châm đốt. Ít gặp kích ứng da trung bình đến nặng, loét hoặc ăn mòn da. Dùng dài ngày trên diện rộng có thể gây ngộ độc salicylat với lú lẫn, chóng mặt, đau đầu, thở nhanh, ù tai.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Salicylic 5% không?
Tờ hướng dẫn nêu acid salicylic hấp thu toàn thân rất ít và không hạn chế dùng thuốc này cho người mang thai hay cho con bú; tuy nhiên không bôi thuốc vào vùng quanh vú để tránh trẻ nuốt phải thuốc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Salicylic 5% thuốc mỡ bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Acid salicylic | 0,25 g / 5 g thuốc mỡ (5%) | Hoạt chất |
| Propylen glycol, Cremophor A6, Cremophor A25, acid stearic, vaselin | vừa đủ 5 g | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da.
Công dụng
Công dụng của Salicylic 5%
Chỉ định
Salicylic 5% được chỉ định trong các trường hợp:
- Làm bạt sừng, bong vảy.
- Chữa vảy nến, nấm.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Salicylic 5%
Thuốc dùng ngoài. Rửa sạch vùng da bị bệnh, lau khô rồi bôi thuốc.
Liều dùng
- Bôi thuốc ngày 2–4 lần.
Quá liều và xử trí
Khi uống phải acid salicylic, triệu chứng ngộ độc thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Phải rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ salicylat trong huyết tương và các chất điện giải. Có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu, nếu nồng độ salicylat trong huyết tương trên 500 mg/lít ở người lớn hoặc 300 mg/lít ở trẻ em.
Tác dụng phụ
- Thường gặp:
Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt. - Ít gặp:
Kích ứng da trung bình đến nặng; loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao. - Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat, với các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục. Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có báo cáo về tương tác với thuốc khác và các dạng tương tác khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Người dễ mẫn cảm với salicylat.
- Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.
Cảnh báo và thận trọng
- Các chế phẩm của acid salicylic chỉ được dùng ngoài. Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc.
- Bảo vệ vùng da xung quanh, tránh vùng da nứt nẻ.
- Không nên bôi thuốc lên mặt, vùng hậu môn, sinh dục, hoặc trên diện rộng. Có thể gây tác dụng toàn thân khi dùng quá nhiều.
- Mặc dù salicylat dùng tại chỗ ít được hấp thu hơn nhiều so với uống nhưng vẫn có thể xảy ra phản ứng phụ. Để hạn chế sự hấp thu acid salicylic, không nên dùng thời gian dài, nồng độ cao, bôi trên diện rộng hay bôi trên vùng da bị viêm hoặc nứt nẻ.
- Cũng cần thận trọng khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.
- Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.
- Khi thấy thuốc có biểu hiện tách lớp, không dính vào da, nhãn thuốc in số lô sản xuất, hạn dùng mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: acid salicylic có thể được hấp thu toàn thân, nhưng rất ít. Không hạn chế dùng thuốc này cho người mang thai.
Phụ nữ cho con bú: không hạn chế dùng thuốc này cho người cho con bú. Tuy nhiên không bôi thuốc vào vùng quanh vú để tránh trẻ nuốt phải thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da nên đã được dùng để điều trị tại chỗ một số bệnh da tăng sừng hóa và bong da như viêm da tiết bã nhờn, bệnh vảy nến, gàu, trứng cá, hột cơm, chai gan bàn chân… tùy theo nồng độ thuốc. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo sừng (điều chỉnh quá trình sừng hóa bất thường); ở nồng độ cao (≥ 1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách tăng hydrat hóa nội sinh (tăng nồng độ của nước), có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. Ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da nên thường được dùng để điều trị chai gan bàn chân. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da, do đó cũng được dùng để điều trị một số bệnh nấm ngoài da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hiệp lực làm tróc lớp sừng.
Đặc tính dược động học
Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Tiêu chuẩn: TCCS 034-B-085-14.
















