• Trang chủ
  • ›
  • Kem bôi da Nizoral Ketoconazol 2% kháng nấm, trị nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn chân, lang ben, viêm da tiết bã (Tuýp 15g)
Bỉ Thương hiệu: Janssen

Kem bôi da Nizoral Ketoconazol 2% kháng nấm, trị nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn chân, lang ben, viêm da tiết bã (Tuýp 15g)

•

74.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 15 g
Thành phần Ketoconazol 20 mg / 1 g kem (2%)
Nhà sản xuất Janssen Pharmaceutica N.V.
Số đăng ký 540100991324
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Nizoral cream là kem bôi da chứa ketoconazol 2% (20 mg/g), dùng điều trị tại chỗ nhiễm nấm ngoài da như nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, bàn chân, lang ben, nấm Candida ở da và viêm da tiết bã. Thuốc bôi ngày 1–2 lần cho người lớn, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc kem bôi da Nizoral cream là gì?

Nizoral cream là thuốc kem bôi da chứa ketoconazol 2% (kl/kl), mỗi gam kem chứa 20 mg ketoconazol. Ketoconazol là dẫn xuất imidazol dioxolan tổng hợp, ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấu trúc các thành phần lipid khác trong màng tế bào nấm.

Sản phẩm do Janssen Pharmaceutica N.V. (Bỉ) sản xuất, cơ sở đăng ký là Công ty TNHH Stada Việt Nam, dạng kem màu trắng đồng nhất, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g. Thuốc dùng tại chỗ cho người lớn trong điều trị nhiễm nấm ngoài da và viêm da tiết bã.

Câu hỏi thường gặp

Nizoral cream là thuốc gì?

Nizoral cream là thuốc kem bôi da chứa ketoconazol 2% (20 mg/g), thuốc kháng nấm dùng tại chỗ nhóm imidazol, do Janssen Pharmaceutica N.V. (Bỉ) sản xuất.

Nizoral cream được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị nhiễm nấm ngoài da (nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn tay, bàn chân), nhiễm nấm Candida ở da, bệnh lang ben và viêm da tiết bã liên quan đến nấm Malassezia furfur.

Nizoral cream dùng như thế nào?

Với nhiễm nấm da và lang ben, bôi ngày một lần lên vùng nhiễm nấm và vùng da cận kề. Với viêm da tiết bã, bôi 1–2 lần mỗi ngày. Nên tiếp tục bôi vài ngày sau khi hết triệu chứng; xem lại chẩn đoán nếu không cải thiện sau 4 tuần.

Nizoral cream có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp nhất là ngứa nơi bôi thuốc (2,0%), cảm giác bỏng da (1,9%) và ban đỏ nơi bôi thuốc (1,0%). Ít gặp hơn có khô da, kích ứng, viêm, dị cảm nơi bôi thuốc, quá mẫn cảm, nổi bọng nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, tróc da.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Nizoral cream không?

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt trên phụ nữ có thai hoặc cho con bú, chưa xác định được nguy cơ liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral trên các đối tượng này. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Nizoral cream kem bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ketoconazol 20 mg / 1 g kem (2% kl/kl) Hoạt chất
Propylen glycol 200 mg / 1 g kem Tá dược
Stearyl alcol, cetyl alcol, sorbitan stearat, polysorbat 60, isopropyl myristat, natri sulphit khan, polysorbat 80, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Kem bôi da, kem màu trắng đồng nhất.

Công dụng

Công dụng của Nizoral cream

Chỉ định

Nizoral cream được chỉ định sử dụng tại chỗ trong các trường hợp:

  • Điều trị nhiễm nấm ngoài da: nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay và bàn chân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum, cũng như trong điều trị nhiễm nấm Candida ở da và bệnh lang ben.
  • Điều trị viêm da tiết bã – bệnh lý về da liên quan đến sự hiện diện của nấm Malassezia furfur.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Nizoral cream

Thuốc bôi ngoài da. Để mở tuýp thuốc, vặn nắp ra, sau đó đâm xuyên qua đầu tuýp bằng phần nhọn trên đỉnh nắp. Không dùng kem Nizoral ở mắt.

Liều dùng

  • Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân, ở bẹn, ở bàn tay, ở bàn chân và lang ben: bôi ngoài da ngày một lần tại vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.
  • Viêm da tiết bã: bôi kem Nizoral lên vùng bị nhiễm nấm 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị thông thường: 2–3 tuần đối với lang ben; 2–3 tuần đối với nhiễm nấm men; 2–4 tuần đối với nhiễm nấm ở bẹn; 3–4 tuần đối với nhiễm nấm ở thân; 4–6 tuần đối với nhiễm nấm bàn chân.
  • Viêm da tiết bã: thời gian điều trị khởi đầu thông thường là 2–4 tuần; điều trị duy trì là bôi thuốc 1 hoặc 2 lần mỗi tuần.
  • Trị liệu nên được tiếp tục vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không có cải thiện trên lâm sàng sau 4 tuần điều trị.
  • Trẻ em: thông tin về hiệu quả và an toàn trên trẻ em (từ 17 tuổi trở xuống) chưa được thiết lập.

Quá liều và xử trí

Dùng ngoài da: bôi thuốc quá nhiều trên da có thể gây ban đỏ, phù và cảm giác bỏng. Những triệu chứng này sẽ mất đi khi ngừng dùng thuốc.

Nuốt vào miệng: trong trường hợp vô ý nuốt phải, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được báo cáo ≥ 1% của 1079 bệnh nhân điều trị kem Nizoral trong 30 thử nghiệm lâm sàng:
    Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc: ban đỏ nơi bôi thuốc (1,0%), ngứa nơi bôi thuốc (2,0%).
    Rối loạn da và mô dưới da: cảm giác bỏng da (1,9%).
  • Các phản ứng có hại được báo cáo < 1% của 1079 bệnh nhân trong 30 thử nghiệm lâm sàng:
    Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi thuốc: chảy máu nơi bôi thuốc, khó chịu nơi bôi thuốc, khô da nơi bôi thuốc, viêm nơi bôi thuốc, kích ứng nơi bôi thuốc, dị cảm nơi bôi thuốc, phản ứng nơi bôi thuốc.
    Rối loạn hệ miễn dịch: quá mẫn cảm.
    Rối loạn da và mô dưới da: nổi bọng nước, viêm da tiếp xúc, phát ban, tróc da, da nhờn.
  • Rất hiếm gặp (< 1/10000, dữ liệu sau khi lưu hành):
    Rối loạn da và mô dưới da: mày đay.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác của thuốc: chưa được biết.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định kem Nizoral cho những người được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc này có chứa 200 mg propylen glycol trong 1 gam kem.
  • Stearyl alcol, cetyl alcol có thể gây các phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc).
  • Không dùng kem Nizoral ở mắt.
  • Nếu dùng đồng thời với corticosteroid bôi tại chỗ, khuyến cáo tiếp tục dùng corticosteroid nhẹ bôi tại chỗ vào buổi sáng và dùng kem Nizoral vào buổi tối, sau đó giảm dần liều rồi ngừng hẳn trị liệu corticosteroid bôi tại chỗ trong vòng 2–3 tuần để tránh hiện tượng dội ngược khi ngừng corticosteroid bôi tại chỗ sau thời gian điều trị kéo dài.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt trên phụ nữ có thai. Không phát hiện thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương sau khi bôi kem Nizoral lên da của phụ nữ không mang thai. Chưa xác định được những nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa có nghiên cứu đầy đủ; chưa xác định được nguy cơ có liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral trên phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: kháng nấm dùng tại chỗ, dẫn xuất imidazol và triazol. Mã ATC: D01AC08.

Cơ chế tác dụng: ketoconazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấu trúc các thành phần lipid khác trong màng.

Tác dụng dược lực học: ketoconazol thường tác dụng rất nhanh trên triệu chứng ngứa, triệu chứng thường thấy ở nhiễm nấm ngoài da và nấm men cũng như trong bệnh lý về da có liên quan đến sự hiện diện của chủng nấm Malassezia. Cải thiện triệu chứng được ghi nhận trước khi quan sát thấy dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.

Vi sinh học: ketoconazol, một dẫn xuất imidazol dioxolan tổng hợp, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với nấm ngoài da như chủng Trichophyton, Epidermophyton floccosum và chủng Microsporum, và đối với các nấm men bao gồm chủng Malassezia và Candida. Đặc biệt hiệu quả rất rõ ràng trên chủng Malassezia.

Đặc tính dược động học

Không phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương sau khi bôi kem Nizoral trên da người lớn. Trong một nghiên cứu ở trẻ nhỏ bị viêm da tiết bã (n = 19) bôi khoảng 40 g kem Nizoral mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, đã phát hiện được nồng độ ketoconazol trong huyết tương từ 32 – 133 ng/mL ở 5 trẻ nhỏ.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc đông đá. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.