• Trang chủ
  • ›
  • Kem thoa da Dermabion Dexamethason acetat, Clindamycin trị chàm, viêm da tiếp xúc, mụn trứng cá bội nhiễm (Tuýp 10g)
Việt Nam Thương hiệu: Resantis

Kem thoa da Dermabion Dexamethason acetat, Clindamycin trị chàm, viêm da tiếp xúc, mụn trứng cá bội nhiễm (Tuýp 10g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 10 g
Thành phần Dexamethason acetat 5,0 mg + Clindamycin 100 mg / tuýp 10 g
Nhà sản xuất Chi nhánh Resantis Việt Nam – Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Số đăng ký 893110005426
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Dermabion là kem thoa da phối hợp dexamethason acetat 5,0 mg và clindamycin 100 mg mỗi tuýp 10 g, dùng cho các bệnh ngoài da đáp ứng corticoid tại chỗ có bội nhiễm như chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã. Thoa lớp mỏng 1–2 lần mỗi ngày, không quá 8 ngày một đợt.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc kem thoa da Dermabion là gì?

Dermabion là thuốc kem thoa da phối hợp dexamethason acetat 5,0 mg và clindamycin 100 mg (dưới dạng clindamycin phosphat) trong mỗi tuýp 10 g. Dexamethason là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch; clindamycin là kháng sinh nhóm lincosamid ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

Sản phẩm được sản xuất tại Chi nhánh Resantis Việt Nam – Công ty TNHH Một Thành Viên Dược Sài Gòn, đóng gói hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc dùng cho các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm.

Câu hỏi thường gặp

Dermabion là thuốc gì?

Dermabion là thuốc kem thoa da kê đơn phối hợp dexamethason acetat 5,0 mg (corticoid chống viêm) và clindamycin 100 mg (kháng sinh nhóm lincosamid) trong mỗi tuýp 10 g, sản xuất tại Chi nhánh Resantis Việt Nam – Dược Sài Gòn.

Dermabion được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như chàm, vết côn trùng cắn, nhiễm khuẩn ngoài da, mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng các kháng sinh khác, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.

Dermabion dùng như thế nào?

Thoa lớp mỏng 1–2 lần mỗi ngày, không dùng quá 8 ngày cho một đợt điều trị. Không thoa lớp dày, trên diện rộng, nơi băng kín, mí mắt hoặc vùng vú ở phụ nữ cho con bú; chỉ thoa lên mặt khi có chỉ định của bác sĩ.

Dermabion có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng không mong muốn ít xảy ra, nếu có thường là phản ứng dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay. Dùng lâu ngày có thể gây giữ natri và nước, teo da, rạn da, rậm lông, loãng xương; dùng kéo dài trên diện rộng có thể gây teo tuyến thượng thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Dermabion không?

Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi thật cần thiết. Phụ nữ cho con bú nên tránh sử dụng trong khi điều trị. Cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Dermabion kem thoa da (tuýp 10 g)

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Dexamethason acetat 5,0 mg / tuýp 10 g Hoạt chất
Clindamycin (dưới dạng clindamycin phosphat) 100 mg / tuýp 10 g Hoạt chất
Lanette E, sepineo, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, propylen glycol, eutanol G vừa đủ 10 g Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc kem thoa da.

Công dụng

Công dụng của Dermabion

Chỉ định

Dermabion được chỉ định cho các bệnh ngoài da đáp ứng với corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như:

  • Chàm.
  • Vết côn trùng cắn.
  • Nhiễm khuẩn ngoài da.
  • Mụn trứng cá do vi khuẩn đã kháng lại các kháng sinh khác.
  • Viêm da tiếp xúc.
  • Viêm da tiết bã nhờn.
  • Viêm da dị ứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Dermabion

Thuốc dùng thoa ngoài da. Không nên thoa lớp dày, trên diện rộng, nơi băng kín, mí mắt, vùng vú ở phụ nữ cho con bú. Chỉ thoa lên mặt khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

  • Thoa lớp mỏng 1–2 lần/ngày.
  • Không dùng quá 8 ngày cho một đợt điều trị.

Quá liều và xử trí

Sử dụng kéo dài trên diện rộng có thể dẫn đến việc hấp thu thuốc toàn thân. Xử trí: cho ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Do là thuốc dùng ngoài nên tác dụng không mong muốn ít xảy ra. Nếu có thường là phản ứng dị ứng: ban đỏ, nổi mề đay.
  • Dùng lâu ngày có thể gây giữ natri và nước, teo da, rạn da, rậm lông, teo cơ có hồi phục, loãng xương, loét dạ dày tá tràng, rối loạn kinh nguyệt.
  • Khi dùng kéo dài trên diện rộng có thể gây teo tuyến thượng thận, đôi khi gây choáng phản vệ, huyết khối tắc mạch, tăng bạch cầu ưa eosin, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy, buồn nôn.
  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc

  • Chưa ghi nhận trường hợp nào. Để tránh các tương tác có thể xảy ra, phải luôn luôn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ mọi thuốc khác đang dùng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Nhiễm trùng nguyên phát do siêu vi, nấm và ký sinh trùng.
  • Tổn thương có loét.
  • Tăng cảm với dexamethason hay clindamycin.
  • Trẻ sơ sinh, nhũ nhi.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không nên thoa lớp dày, trên diện rộng, nơi băng kín, mí mắt, vùng vú ở phụ nữ cho con bú.
  • Chỉ thoa lên mặt khi có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: nên tránh sử dụng trong khi điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi lái xe và vận hành máy móc thuốc không ảnh hưởng.

Đặc tính dược lực học

Dexamethason là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Cơ chế tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phân 50S của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Trên in vitro, clindamycin có tác dụng với các vi khuẩn sau: cầu khuẩn Gram dương ưa khí (Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus trừ S. faecalis, Pneumococcus); cầu khuẩn Gram dương kỵ khí (Peptococcus và Peptostreptococcus spp., Clostridium perfringens trừ C. sporogenes và C. tertium); trực khuẩn Gram dương kỵ khí không sinh nha bào (Propionibacterium, Eubacterium và Actinomyces spp); trực khuẩn Gram âm kỵ khí (Bacteroides – B. fragilis và Fusobacterium spp); các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis, Toxoplasma gondii, Plasmodium falciparum, Pneumocystis carinii, Gardnerella vaginalis, Mycoplasma brominn.

Đặc tính dược động học

Dexamethason hấp thu tốt ngay vị trí dùng thuốc, phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36–54 giờ.

Clindamycin phân bố rộng khắp trong các dịch và mô của cơ thể, hơn 90% liên kết với protein huyết tương. Nửa đời từ 2–3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người bị suy thận nặng. 0,7 µg/ml clindamycin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi sử dụng 2 lần trong ngày. Sau khi bôi nhiều lần lên da, nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp (0–3 ng/ml) và có ít hơn 0,2% liều sử dụng tìm thấy trong nước tiểu. Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của clindamycin, nếu chức năng gan thận bình thường.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Sản xuất theo TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.