Gel bôi ngoài da Klenzit-C là gì?
Klenzit-C là gel bôi ngoài da trị mụn trứng cá, mỗi gam gel chứa adapalene 1 mg và clindamycin phosphat USP tương đương clindamycin 10 mg. Adapalene là chất giống retinoid có khả năng điều hòa quá trình biệt hóa tế bào, sừng hóa và các quá trình gây viêm; clindamycin ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào bán đơn vị 50S của ribosom.
Sản phẩm do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) sản xuất, đóng gói tuýp 15 g. Thuốc dùng điều trị tại chỗ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá, từ 12 tuổi trở lên.
Câu hỏi thường gặp
Gel Klenzit-C là thuốc gì?
Gel Klenzit-C là thuốc gel bôi ngoài da kê đơn phối hợp adapalene 1 mg và clindamycin 10 mg trong mỗi gam gel, do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) sản xuất.
Gel Klenzit-C được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định để điều trị tại chỗ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá, đặc biệt ở các vùng có nhiều mụn, nốt sẩn và mụn mủ với bệnh trứng cá nhẹ và vừa.
Gel Klenzit-C dùng như thế nào?
Bôi một lớp mỏng lên vùng da tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối. Kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc; hiện tượng lan tỏa trứng cá trong các tuần đầu không phải lý do ngừng điều trị.
Gel Klenzit-C có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp ban đỏ, tróc vảy, khô da, ngứa và rát bỏng da (10–40% số bệnh nhân). Khoảng 1% hoặc ít hơn gặp kích ứng da, đau/rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá. Các tác dụng này hay gặp nhất trong tháng đầu rồi giảm dần.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gel Klenzit-C không?
Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú. Cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngừng dùng thuốc hay ngừng cho trẻ bú.
Thành phần
Gel Klenzit-C gel bôi ngoài da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Adapalene | 1 mg / 1 g gel | Hoạt chất |
| Clindamycin phosphat USP (tương đương clindamycin) | 10 mg / 1 g gel | Hoạt chất |
| Dinatri edetat, carbomer 940, propylen glycol, methyl hydroxybenzoate, phenoxyethanol, poloxamer 407, natri hydroxid, nước tinh chế | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da.
Công dụng
Công dụng của Gel Klenzit-C
Chỉ định
Gel Klenzit-C được chỉ định trong trường hợp:
- Điều trị tại chỗ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Gel Klenzit-C
Thuốc chỉ dùng ngoài da. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da tổn thương đã rửa sạch và lau khô. Tránh dây thuốc vào mắt, môi, góc mũi và niêm mạc. Không được dùng đồng thời Klenzit-C với các thuốc bôi ngoài da có thể gây kích ứng.
Liều dùng
- Người lớn: Klenzit-C được dùng để điều trị tại chỗ ở các vùng có nhiều mụn, nốt sẩn và mụn mủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối.
- Trong các tuần đầu mới bôi thuốc có thể quan sát thấy hiện tượng lan tỏa trứng cá. Đó là do tác dụng của thuốc lên các tổn thương trước đây chưa nhìn thấy và không nên coi đây là lý do cần ngừng điều trị. Các kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.
- Người cao tuổi: hầu hết các nghiên cứu lâm sàng của adapalene được thực hiện trên các bệnh nhân từ 12 đến 30 tuổi bị trứng cá, do đó không bao gồm các bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và chưa xác định được đáp ứng với thuốc ở người cao tuổi có khác với người trẻ tuổi hay không. Người cao tuổi thường không bị trứng cá, do đó việc sử dụng các chế phẩm điều trị trứng cá có thể không cần ở lứa tuổi này.
- Trẻ em: an toàn và hiệu quả của phối hợp adapalene và clindamycin cho bệnh nhân nhi dưới 12 tuổi chưa được xác định, do đó không nên dùng Klenzit-C cho lứa tuổi này.
Quá liều và xử trí
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Gel Klenzit-C chỉ được dùng ngoài da. Nếu bôi quá nhiều thuốc này sẽ không đạt được kết quả nhanh hơn và tốt hơn, mà có thể xảy ra đỏ da, bong da hay khó chịu ở da. Liều gây ngộ độc cấp adapalene đường uống trên chuột nhắt và chuột cống là lớn hơn 10 mg/kg. Uống adapalene trong thời gian dài có thể dẫn tới các tác dụng phụ giống như dùng quá liều vitamin A đường uống. Bôi clindamycin ngoài da có thể hấp thu một lượng thuốc đủ để gây tác dụng toàn thân.
Tác dụng phụ
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm: ban đỏ, tróc vảy, khô da, ngứa và rát bỏng da, xảy ra ở 10–40% số bệnh nhân. Ngứa và rát bỏng da ngay sau khi bôi cũng thường gặp.
- Kích ứng da, đau/rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá được thông báo ở khoảng 1% hoặc dưới 1% số bệnh nhân.
- Các tác dụng không mong muốn này hay gặp nhất trong tháng đầu điều trị và sau đó giảm dần về tần suất và mức độ. Tất cả các tác dụng không mong muốn do sử dụng adapalene và clindamycin trong các thử nghiệm lâm sàng đều hồi phục được sau khi ngừng điều trị.
- Thông báo ngay cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Do adapalene có thể gây kích ứng tại chỗ trên một số bệnh nhân nên cần thận trọng khi dùng cùng lúc với các sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác (như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm).
- Cần đặc biệt thận trọng khi dùng các chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol hay acid salicylic kết hợp với gel Klenzit-C. Nếu đã dùng các chế phẩm đó rồi thì nên để chúng hết tác dụng rồi mới dùng Klenzit-C.
- Clindamycin có tính chất ức chế thần kinh cơ, do đó cần dùng thận trọng trên những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc ức chế thần kinh cơ vì nó có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với clindamycin, lincomycin, adapalene hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử viêm ruột khu vực hay viêm ruột kết có loét hoặc tiền sử viêm ruột kết có liên quan tới kháng sinh.
- Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú.
- Bệnh nhi dưới 12 tuổi (an toàn và hiệu quả chưa được xác định).
Cảnh báo và thận trọng
- Clindamycin khi dùng uống và tiêm có thể gây viêm ruột kết nặng, có thể dẫn đến tử vong. Khi sử dụng công thức thuốc bôi ngoài da chứa clindamycin có thể có hấp thu kháng sinh từ bề mặt da. Đã có thông báo về clindamycin dùng đường toàn thân hoặc bôi ngoài da gây tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm ruột kết (bao gồm viêm ruột kết giả mạc). Tiêu chảy, viêm ruột kết và viêm ruột kết giả mạc đã được thấy xuất hiện sau vài tuần khi ngừng dùng clindamycin đường uống và tiêm.
- Chỉ dùng ngoài da. Một số dấu hiệu và triệu chứng ở da như ban đỏ, khô da, tróc vảy, nóng rát hay ngứa có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
- Tránh dây thuốc vào mắt, môi, góc mũi và niêm mạc.
- Cần hạn chế tiếp xúc với ánh sáng kể cả ánh sáng đèn sợi đốt trong khi đang sử dụng gel Klenzit-C. Tránh tiếp xúc với tia tử ngoại.
- Có thể xảy ra kích ứng tại chỗ khi dùng đồng thời với các chế phẩm dùng ngoài da có thể làm khô da hoặc kích ứng da như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và các mỹ phẩm có tác dụng làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm.
- Ngừng ngay thuốc nếu có phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không bôi thuốc lên vết cắt, trầy xước, vùng da bị eczema và vùng da bị bỏng nắng.
- Thận trọng khi dùng cho những người có cơ địa dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: adapalene có tác dụng gây quái thai – xếp loại C; không quan sát thấy tác dụng gây quái thai ở các nghiên cứu trên động vật, chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, do đó không dùng adapalene cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích là lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi. Clindamycin có tác dụng gây quái thai – xếp loại B; các nghiên cứu trên sự sinh sản của chuột nhắt và chuột cống dùng clindamycin theo đường dưới da và đường uống đã được thực hiện, cho thấy không có bằng chứng về sự nguy hại đối với bào thai.
Phụ nữ nuôi con bú: chưa biết adapalene và clindamycin khi dùng dạng gel ngoài da có đi vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, khi dùng clindamycin theo đường uống và đường tiêm đều có xuất hiện thuốc trong sữa mẹ. Do nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng đối với trẻ đang bú sữa mẹ, cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ để quyết định ngừng dùng gel Klenzit-C hay ngừng cho trẻ bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có.
Đặc tính dược lực học
Adapalene: là một chất giống retinoid dùng để điều trị trứng cá. Nó là một dẫn chất naphthoic có một chuỗi bên methoxyphenyl adamantyl. Các nghiên cứu hóa sinh và dược học đã chứng minh rằng adapalene có khả năng điều hòa quá trình biệt hóa tế bào, sừng hóa và các quá trình gây viêm; các quá trình này đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây bệnh trứng cá. Adapalene gắn kết đặc hiệu với receptor của acid retinoic nhân nhưng không gắn kết với receptor protein cytosolic. Người ta cho rằng adapalene bôi ngoài da có tác dụng bình thường hóa sự biệt hóa các tế bào biểu mô nang dẫn đến làm giảm sự hình thành các nhân mụn nhỏ.
Clindamycin: ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào bán đơn vị 50S của ribosom và ảnh hưởng đến quá trình khởi tạo chuỗi peptid. Nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy clindamycin ức chế toàn bộ các vi khuẩn Propionibacterium acnes được nuôi cấy tại nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 0,4 mcg/ml. Đã thấy có kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin.
Đặc tính dược động học
Adapalene: dược động học của adapalene dùng ngoài da chưa được nghiên cứu nhiều. Tác dụng điều trị của thuốc thường xuất hiện trong vòng 8 đến 12 tuần từ khi bắt đầu điều trị. Adapalene ít hấp thu qua da, chỉ tìm thấy một lượng nhỏ (< 0,25 ng/ml) trong huyết tương ở những bệnh nhân bị trứng cá bôi adapalene ngoài da trường diễn trong các thử nghiệm lâm sàng. Thuốc thải trừ chủ yếu qua đường mật.
Clindamycin: khi dùng ngoài da, clindamycin hấp thu khoảng 4 đến 5%. Sau khi bôi clindamycin nhiều lần, chưa tới 0,04% tổng liều được bài xuất trong nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, không để đông lạnh. Để ngoài tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất; sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở nắp lần đầu. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

















