• Trang chủ
  • ›
  • Gel bôi da Klenzit MS Adapalen dạng vi cầu 0,1% điều trị mụn trứng cá, giảm mụn sẩn và mụn mủ (Tuýp 15g)
Ấn Độ Thương hiệu: Glenmark

Gel bôi da Klenzit MS Adapalen dạng vi cầu 0,1% điều trị mụn trứng cá, giảm mụn sẩn và mụn mủ (Tuýp 15g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 tuýp 15 g
Thành phần Adapalen (dạng vi cầu) 0,1% kl/kl (1 mg / 1 g gel)
Nhà sản xuất Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
Số đăng ký 890110443123
Nước sản xuất Ấn Độ
Mô tả ngắn Klenzit MS là gel bôi da chứa adapalen dạng vi cầu 0,1% (1 mg mỗi gam gel), dùng điều trị tại chỗ bệnh trứng cá nhẹ và vừa ở vùng có nhiều mụn, nốt sẩn và mụn mủ. Hệ vi cầu giải phóng thuốc có kiểm soát giúp giảm kích ứng; bôi mỗi ngày một lần vào buổi tối, hộp 1 tuýp 15 g.
Hạn sử dụng 24 tháng

Gel bôi da Klenzit MS là gì?

Klenzit MS là gel bôi da chứa adapalen dạng vi cầu 0,1% kl/kl, mỗi gam gel chứa 1 mg adapalen. Adapalen là một dẫn chất retinoid dùng điều trị bệnh trứng cá, điều hòa sự biệt hóa tế bào, sự sừng hóa và các quá trình viêm – tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh trứng cá.

Thuốc dùng hệ cung cấp thuốc vi xốp: các vi cầu polyme bẫy phân tử adapalen và giải phóng thuốc vào da một cách có kiểm soát, giúp giảm kích ứng. Sản phẩm do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) sản xuất, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g.

Câu hỏi thường gặp

Gel Klenzit MS là thuốc gì?

Gel Klenzit MS là thuốc gel bôi da kê đơn chứa adapalen dạng vi cầu 0,1% (1 mg mỗi gam gel), một dẫn chất retinoid trị mụn trứng cá, do Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Ấn Độ) sản xuất.

Gel Klenzit MS được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định để điều trị tại chỗ bệnh trứng cá, đặc biệt ở các vùng có nhiều mụn, nốt sẩn và mụn mủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa.

Gel Klenzit MS dùng như thế nào?

Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối. Kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.

Gel Klenzit MS có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp ban đỏ, tróc vảy, khô da, ngứa và rát bỏng da (10–40% bệnh nhân). Khoảng 1% hoặc ít hơn gặp kích ứng da, đau/rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá; các tác dụng này giảm dần sau tháng đầu điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gel Klenzit MS không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai và chưa rõ adapalen có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Thành phần

Gel Klenzit MS gel bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Adapalen (dạng vi cầu) 0,1% kl/kl (1 mg / 1 g gel) Hoạt chất
Dinatri edetat, carbomer 940, propylen glycol, methyl hydroxy benzoat, poloxamer 407, phenoxyethanol, natri hydroxid, nước tinh khiết vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Gel bôi da. Klenzit MS gel chứa adapalen ở dạng hệ cung cấp thuốc vi xốp; các vi cầu được làm từ polyme tổng hợp bẫy các phân tử adapalen, sau khi bôi lên da thuốc được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo chương trình định trước.

Công dụng

Công dụng của Gel Klenzit MS

Chỉ định

Gel Klenzit MS được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị tại chỗ bệnh trứng cá.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Gel Klenzit MS

Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị tổn thương đã rửa sạch và lau khô. Tránh tiếp xúc với mắt, môi, góc mũi và niêm mạc. Không được dùng đồng thời thuốc với các thuốc bôi ngoài da có thể gây kích ứng khác.

Liều dùng

  • Người lớn: gel adapalen dạng vi cầu được chỉ định dùng để điều trị tại chỗ ở các vùng có nhiều mụn, nốt sẩn và mụn mủ cho bệnh nhân bị bệnh trứng cá nhẹ và vừa. Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị tổn thương đã rửa sạch và lau khô, mỗi ngày một lần vào buổi tối.
  • Trong các tuần đầu mới bôi thuốc có thể quan sát thấy hiện tượng lan tỏa trứng cá. Đó là do tác dụng của thuốc lên các thương tổn trước đây chưa nhìn thấy và không nên coi đó là lý do cần ngừng điều trị. Các kết quả điều trị được ghi nhận sau 8 đến 12 tuần dùng thuốc.
  • Bệnh nhân nhi: hiện vẫn chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của việc dùng adapalen cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Quá liều và xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Gel Klenzit MS chỉ được dùng ngoài da. Nếu bôi quá liều thuốc này sẽ không đạt được kết quả nhanh hơn và tốt hơn, mà có thể xảy ra đỏ hoặc bong da hay khó chịu ở da. Liều gây ngộ độc cấp gel adapalen đường uống trên chuột nhắt và chuột cống là lớn hơn 10 mg/kg. Uống adapalen trong thời gian dài có thể dẫn tới tác dụng phụ giống như dùng quá liều vitamin A đường uống.

Tác dụng phụ

  • Một số tác dụng không mong muốn thường gặp như: da ban đỏ, tróc vảy, khô da, ngứa và rát bỏng da, xảy ra ở 10–40% ở bệnh nhân. Ngứa và rát bỏng da ngay sau khi bôi cũng thường gặp.
  • Kích ứng da, đau/rát da, ban đỏ, bỏng nắng và mụn trứng cá được thông báo khoảng 1% hoặc dưới 1% số bệnh nhân.
  • Các tác dụng không mong muốn này hay gặp nhất trong tháng đầu tiên điều trị và sau đó giảm dần về tần suất và mức độ. Tất cả các tác dụng không mong muốn do sử dụng adapalen trong các thử nghiệm lâm sàng đều phục hồi được sau khi ngừng điều trị.
  • Thông báo cho bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Gel Klenzit MS có thể gây ra kích ứng tại chỗ ở một số bệnh nhân ngay sau khi dùng lần đầu tiên. Tương tự, nên cẩn thận khi dùng gel Klenzit MS cùng lúc với các sản phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ khác (xà phòng y tế, chất tẩy rửa, xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các sản phẩm có hàm lượng cồn cao, chất làm săn da, hương liệu và các chất kiềm).
  • Cũng nên dùng thận trọng gel Klenzit MS với các chế phẩm chứa lưu huỳnh, resorcinol hay acid salicylic. Nếu đã dùng các chế phẩm đó thì nên để chúng hết tác dụng hãy dùng gel Klenzit MS.
  • Độ hấp thu của adapalen là không đáng kể, hầu như không có bất cứ sự tương tác nào của thuốc với các thuốc dùng toàn thân.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với adapalen hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc chỉ dùng bôi ngoài da.
  • Một số các dấu hiệu và triệu chứng ở da như ban đỏ, khô da, bong da, nóng rát hay ngứa có thể xảy ra khi dùng thuốc.
  • Tránh tiếp xúc với mắt, môi, góc mũi và niêm mạc.
  • Tránh phơi ra ánh sáng mạnh, kể cả ánh sáng đèn sợi đốt; khuyên dùng chất chống nắng phù hợp khi ra ngoài trời.
  • Tránh dùng đồng thời với các chế phẩm dùng ngoài da có thể gây khô da hoặc kích ứng da như xà phòng y tế, chất tẩy rửa, các xà phòng và các mỹ phẩm làm khô da mạnh, các chế phẩm có nồng độ cồn cao, chất làm săn da, hương liệu hay các chất kiềm vì có thể xảy ra kích ứng tại chỗ.
  • Không bôi thuốc lên vết cắt, vùng da bị eczema hay vùng da bị bỏng nắng.
  • Tránh tiếp xúc da với tia tử ngoại khi dùng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai: loại C cho phụ nữ mang thai. Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai ở các nghiên cứu trên động vật. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai, do đó không dùng adapalen cho phụ nữ có thai, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

Phụ nữ đang cho con bú: hiện chưa có các báo cáo về adapalen có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc đi vào sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng gel adapalen cho các bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Klenzit MS không có ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Adapalen là một dẫn chất retinoid dùng điều trị bệnh trứng cá; adapalen chính là acid 6-[3-(1-adamantyl)-4-methoxyphenyl]-2-naphthoic. Các nghiên cứu về mặt hóa sinh và dược lý học đã chứng minh rằng adapalen điều hòa sự biệt hóa tế bào, sự sừng hóa và các quá trình viêm – tất cả các quá trình này đều đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh của bệnh trứng cá. Trong các thí nghiệm về điều hòa sự biệt hóa và tái sinh tế bào, thuốc đã cho thấy có tác dụng; những tác dụng này cũng đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vivo về tiêu mụn ở chuột nhắt. Adapalen cũng cho thấy tác dụng chống viêm mạnh trong các nghiên cứu in vivo và in vitro.

Adapalen gắn kết với các thụ thể nhân đặc hiệu với retinoic acid nhưng không gắn kết với thụ thể cytosolic protein. Người ta cho rằng adapalen dùng tại chỗ làm bình thường hóa sự biệt hóa tế bào nang lông dẫn đến giảm tạo thành các mụn nhỏ.

Hệ vi xốp cung cấp các vi cầu: là một hệ cung cấp thuốc dạng polyme có chứa các vi hạt xốp ở dạng các vi cầu được làm từ polyme tổng hợp. Các vi cầu này bẫy các phân tử thuốc adapalen vào hệ vi xốp; sau khi chế phẩm được bôi lên da, thuốc sẽ được giải phóng vào da một cách có kiểm soát theo một chương trình định trước. Các vi cầu giải phóng thuốc từ từ, khiến da hấp thu thuốc ít một do đó làm giảm kích ứng vì vi cầu vẫn nằm trên bề mặt da và dễ dàng rửa sạch khi lau hoặc rửa.

Đặc tính dược động học

Dược động học của adapalen dùng ngoài da chưa được nghiên cứu nhiều. Tác dụng điều trị của thuốc thường xuất hiện trong vòng 8 đến 12 tuần. Adapalen ít hấp thu qua da; trong các thử nghiệm lâm sàng chỉ tìm thấy một lượng nhỏ (< 0,25 ng/mL) ở những bệnh nhân bị trứng cá bôi adapalen trường diễn. Các vi hạt adapalen có kích cỡ từ 3 đến 10 µm đi vào nang lông và tác dụng ở tuyến bã nhờn. Adapalen hấp thu vào cơ thể được bài tiết chủ yếu qua đường mật.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng, không để đông lạnh. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở nắp lần đầu. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.