• Trang chủ
  • ›
  • Gel bôi da Isotrin 0,05% Isotretinoin trị mụn trứng cá có và không có viêm từ nhẹ đến vừa (Tuýp 15g)
Việt Nam Thương hiệu: VCP

Gel bôi da Isotrin 0,05% Isotretinoin trị mụn trứng cá có và không có viêm từ nhẹ đến vừa (Tuýp 15g)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 01 tuýp 15 g
Thành phần Isotretinoin 0,05% (kl/kl)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP
Số đăng ký VD-35839-22
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Isotrin 0,05% là gel bôi da chứa isotretinoin 0,05%, retinoid dùng ngoài da để điều trị các tình trạng mụn trứng cá có và không có viêm từ nhẹ đến vừa. Thuốc bôi 1–2 lần mỗi ngày cho người lớn và thanh thiếu niên, thời gian dùng khoảng 6–8 tuần, hộp 01 tuýp 15 g.
Hạn sử dụng 36 tháng

Gel bôi da Isotrin 0,05% là gì?

Isotrin 0,05% là thuốc gel bôi da chứa isotretinoin 0,05% (kl/kl) trong mỗi gam gel. Isotretinoin là retinoid dùng ngoài da trong điều trị mụn trứng cá, có cấu trúc và đặc tính dược học liên quan đến vitamin A, giúp điều chỉnh quá trình sinh trưởng và biệt hóa tế bào thượng bì.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất, là gel trong, màu vàng nhạt, đồng nhất, mềm, mịn, mùi đặc trưng, đóng gói hộp 01 tuýp 15 g. Thuốc dùng cho người lớn và thanh thiếu niên.

Câu hỏi thường gặp

Isotrin 0,05% là thuốc gì?

Isotrin 0,05% là thuốc gel bôi da kê đơn chứa isotretinoin 0,05%, thuộc nhóm retinoid dùng ngoài da trong điều trị mụn trứng cá, do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất.

Isotrin 0,05% được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được sử dụng để điều trị các tình trạng mụn trứng cá (có và không có viêm) từ nhẹ đến vừa.

Isotrin 0,05% dùng như thế nào?

Rửa sạch tay, tẩy trang sạch, xoa một lớp gel mỏng lên vùng da có mụn và vùng da xung quanh, rửa lại tay sau khi dùng. Thông thường dùng 1–2 lần mỗi ngày, thời gian khoảng 6–8 tuần để đạt hiệu quả điều trị.

Isotrin 0,05% có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất phổ biến là kích ứng tại chỗ bôi thuốc: đỏ da, bong da, đau, ngứa, nóng, khô da, kích ứng hoặc dị ứng da. Chưa xác định tần số với thay đổi sắc tố da và tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Isotrin 0,05% không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú hoặc người đang nghi ngờ có thai. Cần dùng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian dùng thuốc và ngưng thuốc ít nhất 1 chu kỳ kinh nguyệt trước khi muốn mang thai.

Thành phần

Isotrin 0,05% gel bôi da

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Isotretinoin 0,05% (kl/kl) / 1 g gel Hoạt chất
Hydroxypropyl cellulose, butyl hydroxytoluen, ethanol vừa đủ 1,0 g Tá dược

Dạng bào chế: Gel bôi da, gel trong, màu vàng nhạt, đồng nhất, mềm, mịn, mùi đặc trưng.

Công dụng

Công dụng của Isotrin 0,05%

Chỉ định

Isotrin 0,05% được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị các tình trạng mụn trứng cá (có và không có viêm) từ nhẹ đến vừa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Isotrin 0,05%

Isotrin 0,05% chỉ được sử dụng ngoài da. Rửa sạch tay trước khi dùng thuốc. Loại bỏ toàn bộ lớp trang điểm bằng các phương pháp tẩy trang an toàn. Dùng tay xoa một lớp gel mỏng lên vùng da có mụn và vùng da xung quanh. Rửa lại tay sau khi dùng thuốc.

Liều dùng

  • Với người lớn và thanh thiếu niên: thông thường thuốc được sử dụng 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.
  • Nếu xuất hiện các kích ứng (đỏ da, bong da hoặc khó chịu) sau khi sử dụng, có thể giảm liều hoặc tần số sử dụng hoặc ngừng thuốc đến khi hết kích ứng và bắt đầu lại. Nếu các kích ứng tiếp tục xuất hiện, cần ngừng thuốc.
  • Thời gian sử dụng khoảng 6–8 tuần để đạt được hiệu quả điều trị.
  • Sử dụng cho trẻ em: hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được chứng minh với trẻ trước tuổi dậy thì, vì vậy không chỉ định thuốc cho đối tượng này.

Quá liều và xử trí

Không có ghi nhận về quá liều khi sử dụng isotretinoin ngoài da, tuy nhiên việc sử dụng quá nhiều thuốc so với liều lượng có thể làm tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng không mong muốn.

Vô tình nuốt phải 1 lượng 30 g gel Isotrin 0,05% cung cấp một lượng isotretinoin ít hơn liều khuyến cáo của đường uống, do đó về mặt lý thuyết các phản ứng liên quan đến quá liều rất khó xảy ra. Tuy nhiên, công thức gel có chứa lượng lớn ethanol, việc nuốt phải 1 lượng gel lớn có thể dẫn đến kích ứng tiêu hóa và hấp thu quá mức ethanol.

Tác dụng phụ

  • Rất phổ biến (1/10 ≤ ADR):
    Với da và cấu trúc dưới da – kích ứng tại chỗ bôi thuốc: đỏ da, bong da, đau, ngứa, nóng, khô da, kích ứng hoặc dị ứng da.
  • Không xác định tần số:
    Với da và cấu trúc dưới da: thay đổi sắc tố da, tăng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Hiệu quả của isotretinoin bị giảm khi sử dụng kèm các chất oxy hóa, như benzoyl peroxide. Nếu cần phải dùng cả hai, nên sử dụng vào những khoảng thời gian khác nhau (một vào buổi sáng và một vào buổi tối).
  • Sử dụng đồng thời isotretinoin với chế phẩm bôi da khác có thể làm cho kích ứng da trở lên tồi tệ hơn. Nếu da trở lên khó chịu hơn, cần giảm liều hoặc tần số sử dụng thuốc hoặc ngưng một thời gian để phục hồi trước khi tiếp tục điều trị. Ngừng điều trị nếu các kích ứng không cải thiện.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Các trường hợp mẫn cảm với isotretinoin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú hoặc người đang nghi ngờ có thai.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc dùng ngoài da, không bôi lên mắt, miệng và các niêm mạc. Nếu vô tình để thuốc tiếp xúc với mắt, rửa mắt dưới dòng nước lạnh. Nếu có bất cứ vấn đề gì tiến triển với mắt cần được kiểm tra và xử lý kịp thời.
  • Nên rửa sạch tay sau mỗi lần sử dụng thuốc.
  • Việc sử dụng tăng lượng thuốc không làm tăng hiệu quả điều trị nhưng lại làm tăng khả năng xuất hiện kích ứng.
  • Do tính chất kích ứng tự nhiên của isotretinoin, cần thận trọng khi áp dụng với các vùng da nhạy cảm: cổ, gần mắt, vùng da có nhiều nếp gấp, bệnh nhân có hội chứng mặt đỏ, viêm da quanh miệng.
  • Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử không dung nạp retinoid, có tiền sử ung thư da hoặc có người nhà bị ung thư da.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng quang (photoallergy).
  • Thuốc làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh sáng; khi sử dụng thuốc cần bảo vệ da khỏi ánh sáng mặt trời: sử dụng kem chống nắng phù hợp, mặc quần áo chống nắng. Tránh tắm nắng hoặc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời quá lâu. Nếu bệnh nhân bị cháy nắng, cần ngưng thuốc và điều trị cháy nắng đến khi tình trạng da cải thiện.
  • Thuốc có thể gây kích ứng da, đặc biệt khi sử dụng kèm với các thuốc bôi da khác để cùng điều trị trứng cá. Nếu bị kích ứng, cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc đến khi da hết kích ứng thì bắt đầu sử dụng lại. Nếu các kích ứng không hết, ngừng sử dụng thuốc.
  • Thuốc có chứa butyl hydroxytoluen có thể gây kích ứng da và nguy hiểm cho mắt, niêm mạc nếu vô tình tiếp xúc với thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian dùng thuốc. Cần ngưng sử dụng thuốc ít nhất 1 chu kỳ kinh nguyệt trước khi muốn mang thai.

Phụ nữ có thai: có rất ít dữ liệu sử dụng isotretinoin cho phụ nữ có thai; tuy nhiên, các nghiên cứu tổng cộng có 1535 phụ nữ mang thai có tiếp xúc tại chỗ với tretinoin (đồng phân của isotretinoin) vào giai đoạn đầu của thai kỳ không cho thấy bằng chứng về sự gia tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, trong hoàn cảnh lâm sàng, việc sử dụng tretinoin tại chỗ trong thời kỳ đầu mang thai đã được chứng minh có liên quan đến các bệnh lý phôi đặc hiệu do retinoic acid. Đã có một số báo cáo về dị tật bẩm sinh hiếm gặp; tuy nhiên ý nghĩa của các báo cáo này là không chắc chắn do không có mối liên hệ nhân quả nào được xác lập và các kết quả này không có tính lặp lại. Sử dụng thuốc theo thông tin kê đơn, khi bôi ngoài da, sự hấp thu toàn thân là không đáng kể, tuy nhiên không thể loại trừ các yếu tố khác góp phần làm thay đổi sự hấp thu.

Phụ nữ cho con bú: không có dữ liệu về việc isotretinoin sử dụng ngoài da bài tiết vào sữa mẹ. Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ bú mẹ là không thể loại trừ. Sử dụng cho phụ nữ có thai là chống chỉ định; trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc phải ngừng cho bú mẹ.

Khả năng sinh sản: không có dữ liệu về tác động của isotretinoin đối với khả năng sinh sản ở người, nhưng khi sử dụng isotretinoin đường uống không ảnh hưởng đến số lượng, khả năng vận động và hình thái tinh trùng.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: retinoids sử dụng ngoài da trong điều trị mụn trứng cá. Mã ATC: D10AD04.

Cơ chế tác dụng: isotretinoin có cấu trúc và đặc tính dược học liên quan đến vitamin A, giúp điều chỉnh quá trình sinh trưởng và biệt hóa tế bào thượng bì. Người ta cho rằng, sử dụng isotretinoin tại chỗ tạo ra hoạt động tương tự như đồng phân tretinoin với các tác động: kích thích sự phân bào trong lớp biểu bì; giảm sự liên kết các tế bào trong lớp sừng; cạnh tranh với đặc tính tăng sinh lớp sừng trong mụn trứng cá; ngăn ngừa hình thành tổn thương; chất trung gian thúc đẩy quá trình tiết bã nhờn ít kết dính, thúc đẩy quá trình đẩy mụn lên bề mặt và ngăn ngừa hình thành mụn tiếp theo. Isotretinoin có tác dụng chống viêm, sử dụng tại chỗ ngăn chặn leukotrien-B4 gây ra sự di chuyển của bạch cầu đa bào.

Dược lực học: isotretinoin gắn kết với 3 receptor retinoic acid (RAR) là alpha, beta và gamma; ít ái lực và không liên kết với các receptor retinoid X (RXR) và receptor retinoic acid cellular (CRABP). Có những nghiên cứu cho thấy khi sử dụng tại chỗ cũng tạo ra tác động tương tự khi sử dụng toàn thân. Tính ức chế sự tiết bã nhờn của isotretinoin đã được chứng minh ở tai và cơ quan bên cạnh đối với chuột Syria khi sử dụng isotretinoin tại chỗ: sử dụng isotretinoin cho tai trong 15 ngày dẫn đến giảm 50% lượng tuyến bã nhờn và sử dụng các cơ quan bên cạnh có kết quả giảm 40%.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sau khi sử dụng isotretinoin 0,05% cho bệnh nhân điều trị mụn trứng cá với liều 20 g mỗi ngày, tương đương với 10 mg isotretinoin, trên vùng da mặt, ngực và lưng trong 30 ngày, không đo được nồng độ isotretinoin và tretinoin trong huyết tương (< 20 ng/ml).
Phân bố: khi sử dụng đường uống, isotretinoin liên kết 99,9% với protein huyết tương.
Chuyển hóa: nghiên cứu in vivo trên người cho thấy 3 chất chuyển hóa chính được xác định trong huyết tương của người sau khi dùng isotretinoin là 4-oxo isotretinoin, tretinoin, 4-oxo tretinoin. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng tất cả các chất này đều có hoạt tính retinoid. Từ các nghiên cứu in vivo cho thấy các enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa isotretinoin là cyt-P450 isoenzym 2C8, 2C9, 3A4 và 2B6.
Thải trừ: isotretinoin và các chuyển hóa được liên hợp với muối mật rồi thải trừ qua phân và nước tiểu. Sau khi uống 1 liều 80 mg isotretinoin (có đánh dấu phóng xạ 14C), thời gian bán thải được xác định vào khoảng 90 giờ.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất; hạn dùng sau mở nắp là 2 tháng ở điều kiện bảo quản thuốc. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.