Thuốc gel bôi da trị mụn Maxxacne-C là gì?
Maxxacne-C là gel bôi da trị mụn chứa clindamycin 1% (kl/kl, dưới dạng clindamycin phosphat) trong mỗi tuýp. Clindamycin phosphat được thủy phân nhanh in vivo thành clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn, có tác dụng lên nhân trứng cá và ức chế Propionibacterium acnes.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A sản xuất và phân phối, đóng gói hộp 1 tuýp 15 g. Thuốc được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.
Câu hỏi thường gặp
Maxxacne-C là thuốc gì?
Là gel bôi da trị mụn kê đơn chứa clindamycin 1% (dạng clindamycin phosphat), kháng sinh nhóm lincosamid, do Ampharco U.S.A sản xuất.
Maxxacne-C được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá.
Maxxacne-C dùng như thế nào?
Bôi một lớp mỏng gel lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày; tránh tiếp xúc với mắt, da bị tróc và niêm mạc, cẩn thận khi bôi quanh miệng.
Maxxacne-C có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp nhất là khô da; có thể gặp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (kể cả viêm đại tràng giả mạc), đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hóa, kích ứng, da nhờn; ngưng thuốc khi bị tiêu chảy nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Maxxacne-C không?
Phụ nữ có thai chỉ dùng khi thực sự cần thiết; phụ nữ cho con bú cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc. Cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Maxxacne-C gel bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Clindamycin (dưới dạng clindamycin phosphat) | 1% (kl/kl) | Hoạt chất |
| Carbomer 940, propylen glycol, ethanol 96%, butylated hydroxytoluen, methylparaben, propylparaben, polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, natri hydroxyd, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Gel bôi da.
Công dụng
Công dụng của Maxxacne-C
Chỉ định
Maxxacne-C gel được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị mụn trứng cá.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Maxxacne-C
Chỉ dùng ngoài da. Trong trường hợp vô ý tiếp xúc thuốc với các bề mặt nhạy cảm (mắt, da bị tróc, niêm mạc), rửa bề mặt này với lượng lớn nước mát; dung dịch có vị khó chịu và nên cẩn thận khi bôi thuốc quanh miệng.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em: bôi một lớp mỏng clindamycin gel lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày.
Quá liều và xử trí
Dạng bào chế clindamycin gel bôi ngoài da có thể được hấp thu đủ số lượng để gây tác dụng toàn thân; theo dõi và xử trí triệu chứng phù hợp khi có dấu hiệu tác dụng toàn thân.
Tác dụng phụ
- Khô da là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.
- Clindamycin có thể dẫn đến chứng viêm đại tràng nặng có thể gây tử vong; các trường hợp tiêu chảy, tiêu chảy có máu và viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị với chế phẩm dùng tại chỗ chứa clindamycin.
- Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo đi kèm với việc sử dụng clindamycin bôi ngoài da: đau bụng, viêm da tiếp xúc, rối loạn tiêu hóa, viêm nang do vi khuẩn Gram âm, kích ứng, da nhờn, nhạy cảm.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Đã xuất hiện đề kháng chéo giữa clindamycin và lincomycin.
- Đã chứng minh được tính đối kháng giữa clindamycin và erythromycin.
- Clindamycin có đặc tính ức chế thần kinh cơ, có thể gia tăng tác động của các thuốc ức chế thần kinh cơ; nên lưu ý khi dùng clindamycin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các chế phẩm có chứa clindamycin hay lincomycin.
- Viêm ruột khu trú hay viêm loét đại tràng, hay viêm đại tràng do dùng kháng sinh.
Cảnh báo và thận trọng
- Clindamycin dùng tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu kháng sinh qua bề mặt da; chứng tiêu chảy, tiêu chảy có máu hay viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc) đã được báo cáo. Nên ngưng thuốc khi bị tiêu chảy nặng; xem xét áp dụng nội soi đại tràng để xác định chẩn đoán trong trường hợp tiêu chảy trầm trọng.
- Trong trường hợp vô ý tiếp xúc thuốc với các bề mặt nhạy cảm (mắt, da bị tróc, niêm mạc), rửa bề mặt này với lượng lớn nước mát; cẩn thận khi bôi thuốc quanh miệng.
- Nên cẩn thận khi chỉ định clindamycin cho người có cơ địa dị ứng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có đầy đủ các nghiên cứu có đối chứng trên phụ nữ mang thai; chỉ nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: chưa biết rõ clindamycin có tiết qua sữa mẹ hay không khi dùng clindamycin gel; quyết định ngưng cho con bú hay ngừng dùng thuốc nên được cân nhắc tùy thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.
Đặc tính dược lực học
Mã ATC: D10AF01. Mặc dù clindamycin phosphat không có hoạt tính in vitro, sự thủy phân nhanh in vivo làm chuyển hợp chất thành dạng clindamycin có hoạt tính kháng khuẩn. Clindamycin có hoạt tính lên nhân trứng cá; nồng độ trung bình của kháng sinh trong nhân trứng cá sau khi dùng clindamycin gel 1% trong 4 tuần là 597 mcg/g chất nhân trứng cá (0–1490). In vitro, clindamycin ức chế tất cả các mẫu cấy thử nghiệm của Propionibacterium acnes (MIC 0,4 mcg/ml). Các acid béo tự do trên bề mặt da làm giảm khoảng 14% xuống còn 2% tác dụng của thuốc.
Đặc tính dược động học
Khi dùng tại chỗ nhiều lần clindamycin phosphat với nồng độ tương đương 10 mg/ml clindamycin trong alcol isopropyl và dung môi nước, nồng độ clindamycin trong huyết tương rất thấp (0–3 ng/ml) và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng clindamycin.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















