Thuốc mỡ bôi da Salitason là gì?
Salitason là thuốc mỡ bôi da phối hợp mometason furoat 0,1% (kl/kl) và acid salicylic 5% (kl/kl) trong mỗi 1 g thuốc mỡ. Mometason furoat là corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch; acid salicylic làm bong tróc lớp sừng và giúp tăng cường sự hấp thu mometason furoat qua các lớp da.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất, là thuốc mỡ màu trắng hoặc trắng ngà, thể chất mềm mịn, đồng nhất, dính vào da khi bôi, đóng gói hộp 01 tuýp 15 g. Thuốc dùng ngoài cho bệnh vảy nến thể mảng bám vừa và nặng.
Câu hỏi thường gặp
Salitason là thuốc gì?
Salitason là thuốc mỡ bôi da phối hợp mometason furoat 0,1% (corticosteroid chống viêm, chống ngứa, co mạch) và acid salicylic 5% (làm bong tróc lớp sừng), do Công ty Cổ phần Dược phẩm VCP sản xuất.
Salitason được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định dùng ngoài cho các trường hợp bệnh vảy nến thể mảng bám vừa và nặng. Thuốc không được khuyến cáo dùng trong bệnh mụn mủ hoặc vảy nến thể giọt (Guttata).
Salitason dùng như thế nào?
Rửa sạch và lau khô vùng da cần điều trị, bôi một lớp mỏng phủ kín vùng da bệnh, ngày 1–2 lần. Liều tối đa 15 g mỗi ngày, diện tích bôi không quá 30% bề mặt cơ thể, thời gian dùng không quá 3 tuần. Không băng kín sau khi bôi.
Salitason có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp kích ứng tại chỗ như đỏ, ngứa, cảm giác bỏng, cháy vùng da bôi thuốc. Ít gặp rạn da, nhiễm trùng, viêm da kiểu rosacea, xuất huyết dưới da, viêm nang lông. Hiếm gặp teo da, mất sắc tố, suy giảm chức năng tuyến thượng thận, quá mẫn.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Salitason không?
Thuốc chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ; 3 tháng đầu và 3 tháng giữa nên tránh sử dụng vì chưa rõ độ an toàn. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Salitason thuốc mỡ bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mometason furoat | 0,1% (kl/kl) | Hoạt chất |
| Acid salicylic | 5% (kl/kl) | Hoạt chất |
| Polyethylene glycol 400, isopropyl myristat, Protegin WX, glyceryl monostearat, cetostearyl alcol, nước tinh khiết, vaselin | vừa đủ 1,0 g | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da màu trắng hoặc trắng ngà, thể chất mềm mịn, đồng nhất, dính vào da khi bôi.
Công dụng
Công dụng của Salitason
Chỉ định
Salitason được chỉ định trong trường hợp:
- Thuốc mỡ Salitason chứa mometason furoat 0,1% và acid salicylic 5% được chỉ định dùng ngoài cho các trường hợp bệnh vảy nến thể mảng bám vừa và nặng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Salitason
Thuốc dùng ngoài da, tránh bôi vào mắt hoặc niêm mạc. Rửa sạch và lau khô vùng da cần sử dụng thuốc, bôi lên da một lớp mỏng thuốc, đảm bảo phủ kín vùng da cần điều trị. Rửa sạch tay sau khi sử dụng thuốc, trừ trường hợp sử dụng thuốc cho vùng da tay.
Liều dùng
- Người lớn: sử dụng thuốc một hoặc hai lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 15 g và vùng da dùng thuốc không quá 30% diện tích bề mặt cơ thể. Thời gian khuyến cáo dùng thuốc là không quá 3 tuần.
- Trẻ em trên 12 tuổi: dùng như với người lớn.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được chứng minh.
Quá liều và xử trí
Thông thường khi dùng ngoài không xảy ra các trường hợp quá liều. Tuy nhiên nếu sử dụng kéo dài quá mức, dùng liều cao (trên 15 g/ngày) hoặc dùng trên vùng da rộng có tổn thương hở có thể gây ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận (trục HPA), dẫn đến suy thượng thận thứ phát. Khi có dấu hiệu ức chế trục HPA cần có điều chỉnh về liều sử dụng, giảm liều từ từ, giảm tần suất dùng hoặc thay thuốc khác có hoạt tính thấp hơn.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn mô da và mô dưới da: các kích ứng tại chỗ như đỏ, ngứa, cảm giác bỏng, cháy vùng da bôi thuốc. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Rối loạn mô da và mô dưới da: các vết rạn da, nhiễm trùng, viêm da như bệnh rosacea (hội chứng đỏ mặt), xuất huyết dưới da và viêm nang lông. - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Rối loạn mô da và mô dưới da: hiện tượng teo da và mất sắc tố.
Nội tiết: suy giảm chức năng tuyến thượng thận.
Miễn dịch: hiện tượng quá mẫn. - Tần số không được báo cáo:
Rối loạn mô da và mô dưới da: kích ứng da, da khô, mụn trứng cá, viêm da tiếp xúc; thay đổi về da như bong tróc da, xạm da, giãn mao mạch máu, mất sắc tố tạo thành các đốm trắng trên da.
Rối loạn về mắt: giảm thị lực. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có các nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Những bệnh nhân mẫn cảm với mometason furoat, acid salicylic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ như viêm da mủ hoại thư, giang mai và bệnh lao…).
- Nhiễm virus (ví dụ như herpes simplex, herpes zoster gây bệnh Zona, varicella gây bệnh thủy đậu, mụn cóc, sùi mào gà, bệnh u mềm lây…).
- Nhiễm nấm (da và nấm men).
- Nhiễm ký sinh trùng nếu điều trị không cùng nguyên nhân.
- Bệnh nhân có phản ứng hậu vaccin, viêm da quanh mắt, hội chứng đỏ mặt, mụn trứng cá và teo da.
- Chống chỉ định trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc dùng ngoài da, không sử dụng cho mắt và các niêm mạc khác, không được sử dụng trên mặt, háng, bộ phận sinh dục. Tránh bôi lên các vết thương hở, vết loét hoặc vết rạn da.
- Không băng kín sau khi sử dụng thuốc.
- Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong bệnh mụn mủ hoặc bệnh vảy nến Guttata (vảy nến thể giọt).
- Nếu có kích ứng xảy ra khi dùng thuốc, cần ngưng sử dụng và điều trị thích hợp.
- Glucocorticoids có thể che giấu, kích hoạt hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhiễm trùng da. Nếu xuất hiện thêm nhiễm trùng da, nên sử dụng cùng một thuốc kháng nấm hoặc kháng khuẩn thích hợp. Nếu không có tiến triển, nên ngừng sử dụng cho đến khi bệnh nhiễm trùng đã được kiểm soát tốt.
- Acid salicylic có tác động như một chất chống nắng. Những bệnh nhân kết hợp dùng thuốc bôi ngoài da với quang trị liệu tia UV nên làm sạch vùng da đã được bôi thuốc trước khi bắt đầu liệu pháp quang trị liệu để giảm tác động chắn tia UV của acid salicylic trong thuốc, và làm giảm tối thiểu nguy cơ gây bỏng ở vùng da xung quanh. Sau khi điều trị với quang trị liệu, thuốc mỡ có thể được dùng lại.
- Bất kỳ phản ứng phụ nào được báo cáo sau khi dùng corticosteroid toàn thân, kể cả sự ức chế thượng thận, cũng có thể xảy ra với corticosteroid tại chỗ, đặc biệt là ở trẻ em.
- Rối loạn thị giác có thể được báo cáo với việc sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như thị lực mờ hoặc các rối loạn thị giác khác, bệnh nhân cần được chuyển tới bác sĩ nhãn khoa để đánh giá các nguyên nhân gây ra rối loạn thị giác, có thể bao gồm bệnh đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc các bệnh hiếm gặp như bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (CSCR).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: sử dụng corticosteroid khi mang thai hoặc ở người có khả năng mang thai phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi. Không nên chỉ định rộng rãi trên đối tượng này. Chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu có kiểm soát về tác động của corticosteroid dùng tại chỗ với thai nhi và phụ nữ mang thai, tuy nhiên có nhiều báo cáo về khả năng gây quái thai ở động vật khi sử dụng corticosteroid. Trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ: sự an toàn của thuốc ở phụ nữ có thai chưa được biết đến, do đó nên tránh sử dụng. Trong 3 tháng cuối thai kỳ: tất cả các chất ức chế prostaglandin synthetase bao gồm acid salicylic có thể gây độc tính tim phổi và thận ở thai nhi; vào cuối thời kỳ mang thai, thời gian chảy máu kéo dài ở cả mẹ và con có thể xảy ra. Do đó, thuốc không dùng trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: chưa rõ việc sử dụng corticosteroid tại chỗ có dẫn đến sự hấp thu toàn thân để phân bố vào sữa mẹ lượng đủ để phát hiện hay không. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của việc dùng thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: corticosteroid, dạng phối hợp. Mã ATC: D07XC03.
Giống như các corticosteroid khác, mometason furoat có tác dụng chống viêm, chống ngứa và co mạch. Tuy nhiên cơ chế tác động chính xác của các corticosteroid trong mỗi trường hợp chưa được xác định rõ ràng. Acid salicylic đã được chứng minh là có tác dụng làm bong tróc lớp sừng trong khi không ảnh hưởng đến sự thay đổi cấu trúc của lớp biểu bì; cơ chế tác động này là do acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh (tăng nồng độ của nước), có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Acid salicylic giúp tăng cường sự hấp thu mometason furoat qua các lớp da.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: mức độ hấp thu thuốc qua da phụ thuộc vào mức độ bệnh và tình trạng của lớp biểu bì, thời gian điều trị, tình trạng vùng da cần điều trị và có băng kín vùng da sau khi dùng thuốc hay không. Sau khi dùng thuốc mỡ phối hợp mometason furoat 0,1% và 5% acid salicylic trong 12 giờ mà không bị băng kín, có khoảng 1,5% liều đã được hấp thu vào hệ tuần hoàn chung. Nồng độ đỉnh của acid salicylic trong huyết tương là 0,0066 mmol/l; các phản ứng độc tính toàn thân đối với acid salicylic ở nồng độ trong huyết tương cao hơn rất nhiều (2,17 đến 2,90 mmol/l). Sau khi dùng đến 7,5 g thuốc hai lần mỗi ngày (tương đương 15 g/ngày) mà không bị băng kín trong 3 tuần, nồng độ salicylat trong huyết tương < 0,36 mmol/l, thấp hơn giới hạn phát hiện.
Chuyển hóa: sau khi hấp thu qua da, mometason furoat được chuyển hóa chủ yếu ở gan, trải qua sự trao đổi chất nhanh và rộng rãi với nhiều chất chuyển hóa; các chất này không có tác dụng dược lý.
Thải trừ: sau khi dùng một lần duy nhất qua da (12 giờ) thuốc mỡ phối hợp mometason furoat 0,1% và acid salicylic 5% cho bệnh nhân vảy nến, khoảng 0,36% và 1,11% phóng xạ đã được tìm thấy trong nước tiểu và phân, trong khoảng thời gian thu hồi 5 ngày. Thời gian bán thải của acid salicylic là 2,8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, 6 tuần sau khi mở thuốc. Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.














