Thuốc kem bôi da Gentri-Sone (tuýp 10 g) là gì?
Gentri-Sone là thuốc bôi ngoài da phối hợp ba thành phần: betamethason dipropionat (corticosteroid kháng viêm), clotrimazol (kháng nấm nhóm imidazol) và gentamicin (kháng sinh nhóm aminoglycosid). Mỗi tuýp 10 g chứa betamethason dipropionat 6,4 mg, clotrimazol 100 mg và gentamicin 10 mg (dưới dạng gentamicin sulfat), bào chế dạng kem màu trắng.
Sản phẩm do Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo sản xuất theo nhượng quyền của Shin Poong Pharm. Co., Ltd. (Hàn Quốc), đóng gói dạng hộp 1 tuýp 10 g. Thuốc được dùng cho các trường hợp viêm da dị ứng có kèm nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm trùng bề mặt da do vi khuẩn nhạy cảm.
Câu hỏi thường gặp
Gentri-Sone (tuýp 10 g) là thuốc gì?
Là kem bôi da kê đơn phối hợp betamethason dipropionat 6,4 mg (kháng viêm), clotrimazol 100 mg (kháng nấm) và gentamicin 10 mg (kháng khuẩn) trong mỗi tuýp 10 g, do Shinpoong Daewoo sản xuất.
Gentri-Sone (tuýp 10 g) được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho viêm da và dị ứng da đáp ứng corticosteroid có kèm nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm, nấm thân, nấm bẹn, nấm bàn chân, nấm Candida ở da, lang ben và nhiễm trùng bề mặt da do vi khuẩn nhạy cảm.
Gentri-Sone (tuýp 10 g) dùng như thế nào?
Bôi một lớp kem mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày, không băng đắp, không bôi vào mắt. Không dùng quá 5 ngày ở trẻ em, trên mặt, vùng da gấp hoặc vùng da rộng; xem lại chẩn đoán nếu không cải thiện sau 1–2 tuần.
Gentri-Sone (tuýp 10 g) có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp rát, châm chích, phát ban, phù, ngứa, mề đay, khô da, viêm nang lông, rậm lông, teo da, giãn mạch, thay đổi sắc tố da; ở trẻ em có thể ức chế trục HPA, hội chứng Cushing.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gentri-Sone (tuýp 10 g) không?
Chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ cho thai nhi, không bôi lượng lớn hoặc kéo dài; thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Gentri-Sone kem bôi da (tuýp 10 g)
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Betamethason dipropionat | 6,4 mg / tuýp 10 g | Hoạt chất |
| Clotrimazol | 100 mg / tuýp 10 g | Hoạt chất |
| Gentamicin (dưới dạng gentamicin sulfat) | 10 mg / tuýp 10 g | Hoạt chất |
| Stearyl alcohol, cetyl alcohol, propylen glycol, polysorbat 60, dầu khoáng nhẹ, sorbitan monostearat, methyl paraben, propyl paraben, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem màu trắng chứa trong tuýp nhôm có nắp vặn.
Công dụng
Công dụng của Gentri-Sone (tuýp 10 g)
Chỉ định
Gentri-Sone được chỉ định trong các trường hợp viêm da dị ứng có kèm nhiễm khuẩn, nhiễm nấm:
- Giảm các đợt viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid: chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, âm hộ, vết bỏng nhẹ hay vết đốt côn trùng.
- Điều trị nấm da do Candida albicans và lang ben do Malassezia furfur; điều trị nấm thân (lác, hắc lào), nấm bẹn và nấm bàn chân do Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes, Epidermophyton floccosum hoặc Microsporum canis.
- Nhiễm trùng bề mặt da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Gentri-Sone (tuýp 10 g)
Chỉ dùng bôi ngoài da. Không băng đắp vùng da bị tổn thương khi dùng thuốc. Không bôi thuốc vào mắt.
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em: bôi một lớp kem mỏng và xoa nhẹ nhàng lên vùng da bị tổn thương 2 lần/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh, đáp ứng của người bệnh; nếu không có cải thiện trên lâm sàng sau 1–2 tuần dùng thuốc thì nên chẩn đoán lại.
- Trẻ em: không nên dùng quá 5 ngày ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.
- Không bôi thuốc quá 5 ngày trên mặt, các vùng da bị gấp (như mặt trong đầu gối) hoặc trên một vùng da rộng.
Quá liều và xử trí
Quá liều cấp khi dùng thuốc ngoài da gần như không xảy ra và sẽ không dẫn đến các tình huống đe dọa tính mạng; tuy nhiên corticosteroid khi dùng ngoài da có thể được hấp thu đủ để gây tác động toàn thân, khi đó nên áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng. Ngộ độc cũng gần như không xảy ra khi vô tình nuốt phải thuốc; các dấu hiệu ngộ độc sau khi nuốt phải nên được điều trị triệu chứng.
Tác dụng phụ
- Rát và châm chích, phát ban, phù, dị cảm và các dạng nhiễm trùng khác trên da.
- Ban đỏ, phồng rộp, bong da, ngứa, mề đay, da bị kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn, da sạm màu hoặc nhạt màu, viêm da quanh miệng, các phản ứng dị ứng da, ứ đọng da, teo da, xước và đỏ da, bầm da, nhìn mờ và nhạy cảm.
- Ở trẻ em: ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA), hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các corticosteroid hoặc imidazol khác.
- Nhiễm trùng do virus như herpes simplex, giời leo (zona), thủy đậu, u mềm lây (Molluscum contagiosum), mụn cóc, sởi và rubella, bệnh tay-chân-miệng…
- Lao da, giang mai, bệnh Behçet.
- Bỏng độ hai trở lên.
Cảnh báo và thận trọng
- Độc tính tại chỗ và toàn thân thường xảy ra, nhất là khi dùng thuốc kéo dài trên một vùng da rộng, vùng da bị gấp hoặc băng đắp. Nếu dùng cho trẻ em hoặc bôi lên mặt thì chỉ nên dùng trong 5 ngày. Tránh dùng thuốc liên tục và kéo dài ở mọi người bệnh, bất kể tuổi tác.
- Corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây bất lợi trong điều trị vảy nến (tái phát dội ngược do dung nạp tăng, nguy cơ vảy nến thể mủ, tăng độc tính toàn thân hoặc tại chỗ do chức năng bảo vệ của da bị suy giảm). Cần theo dõi người bệnh cẩn thận.
- Sự hấp thu của corticosteroid dùng tại chỗ vào máu có thể gây ức chế thuận nghịch trục HPA, gây thiếu hụt glucocorticosteroid sau khi ngưng điều trị; hội chứng Cushing cũng có thể xảy ra. Cần theo dõi định kỳ dấu hiệu ức chế trục HPA ở người dùng steroid mạnh liều cao trên vùng da rộng.
- Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng corticosteroid tại chỗ hoặc toàn thân; nếu nhìn mờ hoặc có rối loạn thị giác khác cần đi khám chuyên khoa (đục thủy tinh thể, glaucom, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch – CSCR).
- Tất cả các tác dụng phụ của corticosteroid đường toàn thân, kể cả ức chế tuyến thượng thận, có thể xảy ra khi dùng corticosteroid tại chỗ, nhất là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; trẻ nhỏ nhạy cảm với độc tính toàn thân hơn người lớn.
- Kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi còn hạn chế. Thuốc chứa propyl paraben và methyl paraben nên có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện chậm).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của thuốc trong thai kỳ. Clotrimazol không gây quái thai ở động vật nhưng có thể gây độc tính cho thai nhi khi uống liều cao; dùng corticosteroid tại chỗ trên động vật đang mang thai có thể làm thai nhi phát triển bất thường (hở hàm ếch, thai chậm phát triển). Chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và nếu phải dùng thì không nên bôi lượng lớn hoặc dùng thời gian dài.
Phụ nữ cho con bú: chưa rõ các thành phần của thuốc có bài tiết vào sữa người hay không; nên thận trọng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc trị bệnh ngoài da. Mã ATC: D07AC01 (betamethason), D01AC01 (clotrimazol), D06AX07 (gentamicin).
Thuốc chứa betamethason – một glucocorticoid mang đặc tính chung của corticosteroid (kháng viêm, chống ngứa, gây co mạch); clotrimazol – kháng nấm nhóm imidazol ức chế sinh tổng hợp ergosterol làm suy giảm cấu trúc và chức năng màng tế bào nấm, phổ kháng nấm rộng (nấm da, nấm men, nấm mốc) và cũng tác động trên Streptococci, Staphylococci, Gardnerella vaginalis và Bacteroides; gentamicin – kháng sinh aminoglycosid ức chế sinh tổng hợp protein ở ribosom 30S, tác dụng trên Streptococci nhạy cảm, Staphylococcus aureus và nhiều vi khuẩn Gram âm (Pseudomonas aeruginosa, Aerobacter aerogenes, Escherichia coli, Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae).
Đặc tính dược động học
Thuốc dùng bôi tại chỗ nên dược động học liên quan đến sinh khả dụng tại vị trí tác động rất ít. Clotrimazol phân bố vào lớp biểu bì sau khi bôi tại chỗ nhưng hấp thu vào tuần hoàn chung (nếu có) rất ít. Mức độ hấp thu qua da của corticosteroid dùng tại chỗ phụ thuộc chất mang, độ toàn vẹn của da và sự băng đắp; khi hấp thu vào tuần hoàn chung, corticosteroid gắn kết với protein huyết tương, được chuyển hóa và bài tiết qua thận, một phần qua mật.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.





















