Kem bôi da Antanazol là gì?
Thành phần
Antanazol Kem bôi da
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ketoconazol | 200 mg/10g (2%) | Hoạt chất (kháng nấm) |
| Cetomacrogol emulsifying wax, alcol cetostearyl, vaselin, isopropyl myristate, polyoxylethylene castor oil, glycerin, propylen glycol, methylparaben, propylparaben, natri sulfit, nước cất | vừa đủ | Tá dược |
| Nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Kem màu trắng hoặc trắng ngà, đồng nhất, có độ mềm thích hợp, dính được vào da khi bôi.
Công dụng
Chỉ định
Antanazol được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các nhiễm nấm ngoài da: nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay và bàn chân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum.
- Điều trị nhiễm vi nấm Candida ở da và điều trị bệnh lang ben.
- Điều trị viêm da tiết bã - một bệnh lý da liên quan đến sự hiện diện của vi nấm Malassezia furfur.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
- Cách dùng: Chỉ dùng bôi ngoài da.
- Nhiễm vi nấm Candida ở da, nhiễm nấm ở thân, nhiễm nấm ở bẹn, nhiễm nấm ở bàn tay và lang ben:
- Bôi ngoài da ngày 1 lần tại các vùng bị nhiễm nấm và vùng da cận kề.
- Thời gian điều trị: Lang ben: 2-3 tuần; nhiễm nấm men: 2-3 tuần; nhiễm nấm ở bẹn: 2-4 tuần; nhiễm nấm ở thân: 3-4 tuần.
- Nhiễm nấm bàn chân:
- Bôi ngày 1 lần trong 4-6 tuần, hoặc bôi ngày 2 lần trong 1 tuần là đủ.
- Viêm da tiết bã:
- Bôi lên các vùng bị nhiễm bệnh và vùng da cận kề 1-2 lần mỗi ngày tùy vào độ nặng của tổn thương.
- Thời gian điều trị khởi đầu: 2-4 tuần. Điều trị duy trì: 1-2 lần mỗi tuần.
Trị liệu nên được tiếp tục đủ thời gian, ít nhất là một vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Nên xem lại chẩn đoán nếu không thấy cải thiện về lâm sàng sau 4 tuần điều trị.
Quá liều và xử trí
Sản phẩm dùng ngoài da, khả năng quá liều thấp.
Tác dụng phụ
- Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100): Kích ứng da nhẹ, mẩn đỏ, ngứa tại chỗ bôi.
- Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000): Phản ứng dị ứng.
- Ngừng sử dụng nếu có dấu hiệu dị ứng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa được biết. Sản phẩm dùng ngoài da nên khả năng tương tác thấp.
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn cảm với ketoconazol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Không dùng thuốc ở mắt.
- Nếu dùng đồng thời với corticosteroid bôi tại chỗ, để ngăn ngừa hiện tượng dội ngược, khuyên nên tiếp tục dùng corticosteroid vào buổi sáng và kem ketoconazol vào buổi tối, sau đó giảm dần liều rồi ngưng hẳn trong vòng 2-3 tuần.
- Thuốc có chứa alcol cetostearyl có thể gây kích ứng da tại chỗ (như viêm da tiếp xúc); methylparaben, propylparaben có thể gây phản ứng dị ứng muộn.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ thông tin nghiên cứu. Thử nghiệm ở người không mang thai sau khi bôi kem ketoconazol 2% lên da, không phát hiện nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Chưa xác định được những nguy cơ có liên quan.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có dữ liệu.
Đặc tính dược lực học
Ketoconazol là thuốc kháng nấm nhóm imidazol, ức chế tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm, có tác dụng diệt nấm trên nhiều loại nấm bao gồm Dermatophytes, Candida, Malassezia.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Hấp thu qua da không đáng kể.
Phân bố: Tác dụng tại chỗ.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở gan.
Thải trừ: Thải trừ qua thận và mật.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.














