• Trang chủ
  • Hỗn dịch uống Gaviscon Natri điều trị trào ngược dạ dày-thực quản (Hộp 24 gói x 10 ml)
Thương hiệu: Reckitt

Hỗn dịch uống Gaviscon Natri điều trị trào ngược dạ dày-thực quản (Hộp 24 gói x 10 ml)

Khoảng giá: từ 7.500 ₫ đến 180.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 24 gói
Thành phần Natri alginate 500 mg, Natri bicarbonate 267 mg, Calci carbonate 160 mg (mỗi gói 10 ml)
Nhà sản xuất Reckitt Benckiser Healthcare (UK) Limited
Số đăng ký 500100136224
Nước sản xuất Anh
Mô tả ngắn Gaviscon là thuốc hỗn dịch uống chứa natri alginate, natri bicarbonate và calci carbonate, điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản như ợ nóng, khó tiêu, ợ chua. Thuốc dùng cho người lớn, trẻ từ 12 tuổi và phụ nữ mang thai, đóng gói hộp 24 gói x 10 ml.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc hỗn dịch uống Gaviscon là gì?

Gaviscon là thuốc điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, phối hợp natri alginate 500 mg, natri bicarbonate 267 mg và calci carbonate 160 mg trong mỗi gói 10 ml, bào chế dạng hỗn dịch uống hương bạc hà. Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày tạo thành lớp gel alginate nổi trên bề mặt dịch dạ dày, ngăn hiện tượng trào ngược.

Sản phẩm do Reckitt Benckiser Healthcare (UK) sản xuất tại Anh, dùng cho người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên và phụ nữ mang thai, đóng gói hộp 24 gói x 10 ml.

Câu hỏi thường gặp

Gaviscon là thuốc gì?

Gaviscon là thuốc hỗn dịch uống chứa natri alginate, natri bicarbonate và calci carbonate, điều trị trào ngược dạ dày – thực quản.

Gaviscon được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản như ợ nóng, khó tiêu, ợ chua, kể cả sau bữa ăn hoặc trong thai kỳ.

Gaviscon dùng như thế nào?

Lắc kỹ trước khi dùng; người lớn và trẻ từ 12 tuổi uống 1-2 gói sau bữa ăn và lúc đi ngủ.

Gaviscon có thể gây tác dụng phụ gì?

Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng như nổi mề đay, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gaviscon không?

Có. Các nghiên cứu không cho thấy tác dụng có hại đáng kể, thuốc có thể dùng trong khi mang thai và cho con bú.

Thành phần

Gaviscon Hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Natri alginate 500 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)
Natri bicarbonate 267 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)
Calci carbonate 160 mg Hoạt chất (mỗi gói 10 ml)

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống hương bạc hà, không chứa đường hoặc gluten. Mỗi gói chứa natri 141 mg (6,2 mmol).

Công dụng

Công dụng của Gaviscon

Chỉ định

Gaviscon được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày - thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, hoặc trong khi mang thai, hoặc trên những bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với viêm thực quản do trào ngược.

Cách dùng

Cách dùng Gaviscon

Dùng đường uống. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 – 2 gói sau bữa ăn và lúc đi ngủ (một đến hai gói bốn lần mỗi ngày, sau 3 bữa ăn và lúc đi ngủ).
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chỉ dùng theo lời khuyên của bác sĩ.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đối với nhóm tuổi này.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Bệnh nhân có thể bị chướng bụng.

Tác dụng phụ

  • Rất hiếm gặp (≤ 1/10.000):
    Những bệnh nhân nhạy cảm với thành phần của thuốc có thể có các biểu hiện dị ứng như nổi mề đay hay co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hay phản ứng dạng phản vệ.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Do có chứa calci carbonat hoạt động như một thuốc kháng acid, cần sử dụng Gaviscon cách xa các thuốc sau khoảng 2 giờ: thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, tetracyclin, digoxin, fluoroquinolon, muối sắt, ketoconazol, thuốc an thần, thyroxin, penicilamin, thuốc chẹn beta (atenolol, metoprolol, propanolol), glucocorticoid, chloroquin và diphosphonat.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bao gồm các ester của hydroxybenzoat (parabens).

Cảnh báo và thận trọng

  • Hàm lượng natri trong một liều một gói 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Điều này nên được tính đến khi cần chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt như trong một số trường hợp suy tim sung huyết và suy thận.
  • Mỗi liều một gói 10 ml chứa 160 mg (1,6 mmol) calci carbonat. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị tăng calci huyết, nhiễm calci thận và sỏi calci thận tái phát.
  • Có khả năng hiệu quả của thuốc bị giảm ở những bệnh nhân có nồng độ acid dạ dày rất thấp.
  • Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày, nên xem lại tình trạng lâm sàng.
  • Thông thường không khuyên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi, trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.
  • Thuốc có chứa methyl parahydroxybenzoat (E218) và propyl parahydroxybenzoat (E216) là những chất có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể là phản ứng dị ứng chậm).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu mở có kiểm chứng trên 281 phụ nữ mang thai không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại đáng kể nào của Gaviscon lên quá trình mang thai hay lên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Dựa trên kinh nghiệm này, thuốc có thể dùng trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc Gaviscon có thể dùng trong khi cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc khác điều trị rối loạn tiêu hóa và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. Mã ATC: A02BX.

Sau khi uống, thuốc phản ứng nhanh với acid dạ dày thành một lớp gel alginate có pH gần trung tính lơ lửng phía trên các chất trong dạ dày, tạo thành một “tấm chắn” cơ học hiệu quả ngăn trào ngược dạ dày – thực quản. Trong các trường hợp nặng, lớp gel có thể trào ngược vào thực quản, hơn là các chất trong dạ dày, và tạo tác dụng làm dịu. Gaviscon làm giảm triệu chứng trong vòng 5 phút đến 74% bệnh nhân, làm giảm ợ nóng đến 84% bệnh nhân, làm giảm kéo dài chứng ợ nóng cho đến 4 giờ.

Đặc tính dược động học

Cơ chế tác dụng của thuốc là cơ chế vật lý và không phụ thuộc vào sự hấp thu vào tuần hoàn toàn thân.

Bảo quản

Không bảo quản trên 30°C, giữ thuốc trong bao bì gốc. Không để đông lạnh hoặc để trong tủ lạnh. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.