Thuốc bột pha hỗn dịch uống Mezapulgit là gì?
Chỉ định
- Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày – thực quản.
Thành phần
Mezapulgit Thuốc bột pha hỗn dịch uống
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Attapulgit hoạt tính | 2,5 g | Hoạt chất |
| Magnesi carbonat | 0,3 g | Hoạt chất |
| Nhôm hydroxyd | 0,2 g | Hoạt chất |
| Glucose, tinh dầu bạc hà, menthol, aspartam | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống. Thuốc bột màu ngà vàng, đồng nhất có vị ngọt và mùi thơm của tinh dầu bạc hà.
Công dụng
Chỉ định
- Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản - tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Pha gói thuốc với một lượng nước thích hợp, khuấy đều, uống ngay sau khi pha.
Liều dùng
- Người lớn: Uống 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản. Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói/ngày.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều: Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận. Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm phospho và táo bón. Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu.
Xử trí: Ngừng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp thích hợp.
Tác dụng phụ
- Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm giảm phospho.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc chống acid (Các muối nhôm, calci, magnesi) tương tác với một số thuốc khác khi dùng đường uống. Đã có bằng chứng về việc giảm hấp thu qua đường tiêu hoá của một số thuốc khi được uống cùng lúc với thuốc chống acid. Để thận trọng nên uống thuốc cách xa với các thuốc khác.
- Không nên kết hợp với: Các dẫn chất của quinidin (do làm tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương và có nguy cơ quá liều). Sử dụng thuốc kháng acid khác.
- Nên uống cách 2 giờ trước khi uống các thuốc sau: Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid), kháng sinh nhóm cyclin, fluoroquinolon, lincosanid, thuốc ức chế thụ thể histamin H2, atenolol, metoprolol, propranolol, cloroquin, diflunisal, digoxin, diphosphanat, natri florid, glucocorticoid (prednisolon, dexamethason), indomethacin, kayexalat, ketoconazol, lansoprazol, thuốc an thần kinh phenothiazin, penicilamin, muối sắt, sparfloxacin.
- Kết hợp cần lưu ý: Salicylat: Khi phối hợp với các muối salicylat do kiềm hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ muối salicylat qua thận.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Hẹp đường tiêu hóa.
Cảnh báo và thận trọng
- Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).
- Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).
- Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
- Trong thành phần của thuốc có tá dược glucose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hiếm gặp không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không có hoặc còn hạn chế (dưới 300 trường hợp mang thai). Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú còn hạn chế. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, bảo vệ dạ dày – thực quản. Mã ATC: A02AD01.
Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng acid được phân chia như sau: 70% tác dụng làm dịu, 30% tác dụng trung hòa. Thuốc này không cản quang. Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.
Đặc tính dược động học
Chưa có báo cáo.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS



















