• Trang chủ
  • Thuốc bột pha hỗn dịch uống Mezapulgit Attapulgit điều trị đau thực quản-tá tràng, trào ngược (Hộp 30 gói x 3,3 g)
Thương hiệu: Hataphar

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Mezapulgit Attapulgit điều trị đau thực quản-tá tràng, trào ngược (Hộp 30 gói x 3,3 g)

Khoảng giá: từ 2.000 ₫ đến 60.000 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Gói | Hộp 30 gói
Thành phần Attapulgit hoạt tính 2, 5 g, Magnesi carbonat 0, 3 g, Nhôm hydroxyd 0, 2 g (mỗi gói 3, 3 g)
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký VD-19362-13
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Mezapulgit là thuốc bột pha hỗn dịch uống chứa attapulgit hoạt tính, magnesi carbonat và nhôm hydroxyd, giúp điều trị triệu chứng đau do bệnh lý thực quản - tá tràng và trào ngược dạ dày - thực quản. Thuốc dùng cho người lớn, đóng gói hộp 30 gói x 3,3 g.
Hạn sử dụng 48 tháng

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Mezapulgit là gì?

Mezapulgit là thuốc kháng acid và bảo vệ niêm mạc dạ dày – thực quản, phối hợp attapulgit hoạt tính 2,5 g, magnesi carbonat 0,3 g và nhôm hydroxyd 0,2 g trong mỗi gói 3,3 g, bào chế dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. Thuốc có tác dụng làm dịu và trung hòa acid dịch vị.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người lớn để điều trị triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng và trào ngược dạ dày – thực quản, đóng gói hộp 30 gói x 3,3 g.

Câu hỏi thường gặp

Mezapulgit là thuốc gì?

Mezapulgit là thuốc bột pha hỗn dịch uống chứa attapulgit hoạt tính, magnesi carbonat và nhôm hydroxyd, có tác dụng kháng acid và bảo vệ dạ dày – thực quản.

Mezapulgit được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản – tá tràng và triệu chứng trong trào ngược dạ dày – thực quản.

Mezapulgit dùng như thế nào?

Pha gói thuốc với nước, khuấy đều, uống ngay; người lớn uống 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn, không quá 6 gói/ngày.

Mezapulgit có thể gây tác dụng phụ gì?

Do có nhôm, khi dùng lâu dài hoặc liều cao có thể làm giảm phospho, táo bón; ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Mezapulgit không?

Không. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

Thành phần

Mezapulgit Thuốc bột pha hỗn dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Attapulgit hoạt tính 2,5 g Hoạt chất (mỗi gói 3,3 g)
Magnesi carbonat 0,3 g Hoạt chất (mỗi gói 3,3 g)
Nhôm hydroxyd 0,2 g Hoạt chất (mỗi gói 3,3 g)
Glucose, tinh dầu bạc hà, menthol, aspartam vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc bột màu ngà vàng, đồng nhất có vị ngọt và mùi thơm của tinh dầu bạc hà.

Công dụng

Công dụng của Mezapulgit

Chỉ định

Mezapulgit được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản - tá tràng.
  • Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Cách dùng

Cách dùng Mezapulgit

Thuốc dùng đường uống. Pha gói thuốc với một lượng nước thích hợp, khuấy đều, uống ngay sau khi pha.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản. Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói/ngày.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận. Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm phospho và táo bón. Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu.

Xử trí: Ngừng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp thích hợp.

Tác dụng phụ

  • Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm giảm phospho.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống acid (các muối nhôm, calci, magnesi) tương tác với một số thuốc khác khi dùng đường uống, làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của các thuốc này. Nên uống Mezapulgit cách xa với các thuốc khác.
  • Không nên kết hợp với: Các dẫn chất của quinidin (làm tăng nồng độ quinidin trong huyết tương, nguy cơ quá liều); các thuốc kháng acid khác.
  • Nên uống cách 2 giờ trước khi uống các thuốc sau: thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid), kháng sinh nhóm cyclin, nhóm fluoroquinolon, nhóm lincosanid, nhóm ức chế thụ thể histamin H2, atenolol, metoprolol, propranolol, cloroquin, diflunisal, digoxin, diphosphonat, natri florid, glucocorticoid (prednisolon và dexamethason), indomethacin, kayexalat, ketoconazol, lansoprazol, các thuốc an thần kinh phenothiazin, penicilamin, các muối sắt, sparfloxacin.
  • Cần lưu ý với salicylat: Khi phối hợp với các muối salicylat, do kiềm hóa nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ muối salicylat qua thận.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy thận nặng.
  • Hẹp đường tiêu hóa.

Cảnh báo và thận trọng

  • Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).
  • Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).
  • Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
  • Trong thành phần của thuốc có tá dược glucose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hiếm gặp không nên dùng thuốc này. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không có hoặc còn hạn chế (dưới 300 trường hợp). Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú còn hạn chế. Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, bảo vệ dạ dày – thực quản. Mã ATC: A02AD01.

Theo nghiên cứu in vitro của một đơn vị liều dựa vào phương pháp Vatier, tác dụng kháng acid được phân chia: 70% tác dụng làm dịu và 30% tác dụng trung hòa. Khả năng bảo vệ theo lý thuyết: từ pH 1 đến pH 1,5 là 2,60 mmol/gói; từ pH 1 đến pH 2 là 7,89 mmol/gói; từ pH 1 đến pH 3 là 11,82 mmol/gói. Thuốc này không cản quang, không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.

Đặc tính dược động học

Chưa có báo cáo.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.