Thuốc viên nén bao phim Gasmotin 5mg là gì?
Gasmotin 5mg là thuốc trợ vận động đường tiêu hóa, mỗi viên nén bao phim chứa 5,29 mg mosapride citrate dihydrate tương đương 5 mg mosapride citrate dạng khan. Mosapride là chất chủ vận thụ thể serotonin 5-HT4 chọn lọc, kích thích thụ thể 5-HT4 ở đám rối thần kinh dạ dày – ruột làm tăng phóng thích acetylcholin, nhờ đó tăng vận động đường tiêu hóa và tăng tháo rỗng dạ dày.
Thuốc được sản xuất bởi Sumitomo Pharma Co., Ltd. tại Nhật Bản, đóng gói bởi Interthai Pharmaceutical (Thái Lan) và phân phối bởi Eisai, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên. Viên nén bao phim có vạch chia, khắc chữ “5” trên một mặt và chữ “P218” trên mặt còn lại.
Câu hỏi thường gặp
Gasmotin là thuốc gì?
Gasmotin 5mg là thuốc kê đơn chứa mosapride citrate 5 mg, chất chủ vận thụ thể serotonin 5-HT4 chọn lọc giúp tăng vận động đường tiêu hóa và tăng tháo rỗng dạ dày, do Sumitomo Pharma sản xuất tại Nhật Bản.
Gasmotin được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định cho các triệu chứng dạ dày – ruột liên quan đến viêm dạ dày mạn tính như ợ nóng, buồn nôn và nôn.
Gasmotin dùng như thế nào?
Liều thông thường cho người lớn là 15 mg mosapride citrate mỗi ngày, chia 3 lần, uống trước hoặc sau bữa ăn. Người cao tuổi có thể cần giảm liều, ví dụ còn 7,5 mg/ngày.
Gasmotin có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp tiêu chảy, phân lỏng, tăng bạch cầu ái toan, tăng triglyceride. Ít gặp khô miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn và tăng men gan. Hiếm gặp viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan và vàng da — cần ngưng thuốc ngay và báo bác sĩ nếu có chán ăn, nước tiểu đặc, vàng kết mạc mắt.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gasmotin không?
Không nên dùng cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Nên tránh dùng cho người mẹ đang nuôi con bú; nếu nhất thiết phải dùng thì nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị.
Thành phần
Gasmotin 5mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mosapride citrate dihydrate (tương đương 5 mg mosapride citrate dạng khan) | 5,29 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Corn starch, hydroxypropylcellulose, low substituted hydroxypropylcellulose, magnesium stearate, light anhydrous silicic acid, hydroxypropyl methylcellulose, macrogol 6000, titanium oxide, talc | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim có vạch chia, khắc chữ “5” trên 1 mặt và chữ “P218” trên mặt còn lại.
Công dụng
Công dụng của Gasmotin 5mg
Chỉ định
Gasmotin 5mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Các triệu chứng dạ dày - ruột liên quan đến viêm dạ dày mạn tính (ợ nóng, buồn nôn/nôn).
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Gasmotin 5mg
Thuốc dùng đường uống, trước hoặc sau bữa ăn. Đối với thuốc được đóng trong vỉ PTP, cần lấy viên thuốc ra khỏi vỉ trước khi sử dụng.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường đường uống là 15 mg mosapride citrate mỗi ngày, chia 3 lần, dùng trước hoặc sau bữa ăn.
- Người cao tuổi: Chức năng thận và gan thường suy giảm nên cần theo dõi tình trạng bệnh nhân. Nếu có tác dụng không mong muốn, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều (ví dụ giảm còn 7,5 mg/ngày).
- Trẻ em: Tính an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập, không có kinh nghiệm lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Kinh nghiệm quá liều ở người: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều; không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nên áp dụng các điều trị nâng đỡ chung trong mọi trường hợp quá liều.
Tác dụng phụ
- Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng không mong muốn được ghi nhận ở 40 trường hợp trên tổng số 998 (4,0%). Thường gặp nhất là tiêu chảy/phân lỏng (1,8%), khô miệng (0,5%), khó chịu (0,3%). Chỉ số xét nghiệm bất thường ghi nhận ở 30 trong tổng số 792 trường hợp (3,8%), chủ yếu là tăng bạch cầu ái toan (1,1%), tăng triglyceride (1,0%), tăng AST (GOT), ALT (GPT), ALP và γ-GTP (mỗi loại 0,4%).
- Trong báo cáo hậu mãi, tác dụng không mong muốn ghi nhận trên 74 trường hợp (2,5%) trong tổng số 3014; thường gặp nhất là tiêu chảy/phân lỏng (0,8%), đau bụng (0,4%) và khô miệng (0,3%).
- Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Máu và bạch huyết: tăng bạch cầu ái toan.
Dạ dày – ruột: tiêu chảy, phân lỏng.
Khác: tăng triglyceride. - Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
Dạ dày – ruột: khô miệng, đau bụng, buồn nôn/nôn.
Gan: tăng AST (GOT), ALT (GPT), ALP, γ-GTP và bilirubin.
Khác: khó chịu. - Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Miễn dịch: phù, mày đay.
Máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.
Dạ dày – ruột: thay đổi vị giác, cảm giác chướng bụng.
Gan: viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan, vàng da.
Tim: đánh trống ngực.
Tâm thần: choáng váng, váng đầu, đau đầu.
Khác: run. - Chưa rõ tần suất:
Miễn dịch: phát ban.
Dạ dày – ruột: cảm giác tê miệng (bao gồm cả lưỡi và môi). - Tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng – Viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan và vàng da (dưới 0,1%): Viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nặng đi kèm tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP rõ rệt có thể xảy ra và một số trường hợp gây tử vong. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và nếu có bất cứ bất thường nào, ngưng dùng thuốc ngay và tiến hành can thiệp thích hợp.
- Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc kháng cholinergic (Atropine, Butylscopolamine bromide…): Tác dụng của Gasmotin có thể giảm, nên thận trọng khi dùng các thuốc kháng cholinergic, chẳng hạn dùng thuốc cách nhau một khoảng thời gian. Cơ chế: tác dụng trợ vận động dạ dày của Gasmotin được tạo ra do sự hoạt hóa các dây thần kinh cholinergic, dùng chung với thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng của thuốc này.
- Khi sử dụng đồng thời erythromycin liều 1200 mg/ngày với Gasmotin liều 15 mg/ngày, nồng độ đỉnh của mosapride citrate trong máu tăng từ 42,1 ng/mL đến 65,7 ng/mL, thời gian bán thải kéo dài từ 1,6 giờ đến 2,4 giờ và AUC0-4 tăng từ 62 ng·giờ/mL đến 114 ng·giờ/mL.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với mosapride hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Nếu các triệu chứng dạ dày – ruột không cải thiện sau một thời gian dùng thuốc (thường là 2 tuần), nên đánh giá sự cần thiết của việc tiếp tục dùng thuốc.
- Không nên sử dụng thuốc trong một thời gian dài mà không có đánh giá đầy đủ do có thể bị viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nặng và vàng da. Trong quá trình sử dụng thuốc, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, nên dừng thuốc ngay lập tức và tiến hành can thiệp phù hợp nếu có bất thường xảy ra.
- Nên hướng dẫn bệnh nhân ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào như khó chịu, chán ăn, nước tiểu đặc, vàng kết mạc mắt sau khi dùng thuốc.
- Đối với những thuốc được đóng trong vỉ PTP, cần hướng dẫn bệnh nhân lấy viên thuốc ra khỏi vỉ trước khi sử dụng. Nếu nuốt phải vỉ PTP, gờ sắc của vỉ có thể đâm thủng niêm mạc thực quản, gây thủng và dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất.
- Gasmotin Tablets 5mg có chứa lactose, do đó những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có thể có thai, trừ khi lợi ích điều trị dự tính vượt trội nguy cơ có thể có do điều trị. Tính an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập.
Phụ nữ cho con bú: Nên tránh dùng thuốc này cho người mẹ đang nuôi con bú. Nếu nhất thiết phải dùng, người mẹ nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị. Thí nghiệm trên động vật cho thấy thuốc được bài tiết qua sữa mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Cơ chế tác dụng: Thuốc này là chất chủ vận thụ thể serotonin 5-HT4 chọn lọc. Thuốc được cho là có tác dụng kích thích thụ thể 5-HT4 ở đám rối thần kinh dạ dày – ruột, làm tăng phóng thích acetylcholin, dẫn đến tăng cường sự vận động của đường tiêu hóa trên và dưới và tăng sự tháo rỗng dạ dày.
Trong nghiệm pháp tháo rỗng dạ dày ở người lớn khỏe mạnh và bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính, liều đơn 5 mg Gasmotin đường uống làm tăng tháo rỗng dạ dày. Gasmotin làm tăng nhu động dạ dày và tá tràng sau bữa ăn; tăng cường sự tháo rỗng dạ dày chứa chất lỏng và chất đặc; có tác dụng trợ vận động đại tràng và phân bố các chất trong đại tràng phụ thuộc liều trên động vật thí nghiệm.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Liều đơn 5 mg trên 5 người lớn khỏe mạnh lúc đói cho Tmax 0,8 ± 0,1 giờ; Cmax 30,7 ± 2,7 ng/mL; T1/2 2,0 ± 0,2 giờ; AUC0-∞ 67 ± 8 ng·giờ/mL.
Phân bố: Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 99,0%.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính là hợp chất des-4-fluorobenzyl. Mosapride citrate được chuyển hóa chủ yếu ở gan, enzyme chuyển hóa thuộc phân nhóm cytochrome P-450, chủ yếu là CYP3A4.
Thải trừ: Qua nước tiểu và phân. Tỷ lệ thải trừ qua nước tiểu 48 giờ sau khi uống là 0,1% dạng chất không đổi và 7,0% dạng chất chuyển hóa chính.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C và tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: Dược điển Nhật Bản.





















