• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Elthon Itoprid hydrochlorid 50 mg rối loạn tiêu hóa chức năng (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Nhật Bản Thương hiệu: Elthon

Viên nén bao phim Elthon Itoprid hydrochlorid 50 mg rối loạn tiêu hóa chức năng (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Itoprid hydrochlorid 50 mg
Nhà sản xuất Katsuyama Pharmaceuticals K.K. | Katsuyama Plant
Số đăng ký
Nước sản xuất Nhật Bản
Mô tả ngắn Viên nén bao phim Elthon chứa Itoprid hydrochlorid 50 mg, rối loạn tiêu hóa chức năng.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Chỉ định

Elthon được chỉ định trong các trường hợp:

  • Chữa trị những triệu chứng về dạ dày – ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Elthon Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Itoprid hydrochlorid 50 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Cách dùng

Đường uống. Uống trước bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều uống thông thường là 150 mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Quên liều

Dùng thuốc Elthon ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

  • Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xuất hiện. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Tỷ lệ 0,1% đến < 5%:
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng.
    Gan: Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT).
  • Tỷ lệ < 0,1%:
    Triệu chứng ngoại tháp: Run rẩy.
    Nội tiết: Tăng prolactin.
    Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, tăng tiết nước bọt.
    Tâm thần: Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.
    Gan: Tăng γ-GTP, tăng AI-P.
    Thận: Tăng BUN, tăng creatinin.
    Khác: Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi.
  • Tỉ lệ mắc chưa biết:
    Quá mẫn: Phát ban, mẩn đỏ, ngứa.
    Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Nên lưu ý khi dùng kết hợp Elthon với những thuốc sau:

  • Thuốc kháng cholinergic (Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide,…): Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày – ruột của itoprid (tác dụng cholinergic). Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
  • Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày – ruột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

Phụ nữ cho con bú: Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm xuống.

Đặc tính dược lực học

Elthon làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày – ruột. Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày – ruột phụ thuộc vào liều, tăng khả năng làm rỗng dạ dày ở người, và ức chế nôn gây ra bởi apomorphin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau liều đơn uống 50 mg itoprid hydrochlorid lúc đói, Cmax đạt 0,28 μg/mL sau 0,58 giờ, AUC 0,75 μg.hr/mL, T1/2β 5,77 giờ.
Phân bố: Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết các mô từ 1-2 giờ sau uống, cao nhất ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận. Phần thuốc đi vào hệ thần kinh trung ương rất ít. Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96%.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính là N-oxide. FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa N-oxide. Không phát hiện hoạt tính N-oxygenase của CYP.
Thải trừ: Bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ, chủ yếu dạng N-oxide (67,54%), dạng không đổi (4,14%).

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thành phần

Elthon Viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Itoprid hydrochlorid 50 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Chỉ định

Elthon được chỉ định trong các trường hợp:

  • Chữa trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

Cách dùng

Cách dùng

Đường uống. Uống trước bữa ăn.

Liều dùng

  • Người lớn: Liều uống thông thường là 150 mg itoprid hydrochlorid (3 viên) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Quên liều

Dùng thuốc Elthon ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP có thể xuất hiện. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Tỷ lệ 0,1% đến < 5%:
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đau bụng.
    Gan: Tăng AST (GOT), tăng ALT (GPT).
  • Tỷ lệ < 0,1%:
    Triệu chứng ngoại tháp: Run rẩy.
    Nội tiết: Tăng prolactin.
    Huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    Tiêu hóa: Buồn nôn, tăng tiết nước bọt.
    Tâm thần: Đau đầu, cảm giác khó chịu, rối loạn giấc ngủ, chóng mặt.
    Gan: Tăng γ-GTP, tăng AI-P.
    Thận: Tăng BUN, tăng creatinin.
    Khác: Đau lưng hoặc ngực, mệt mỏi.
  • Tỉ lệ mắc chưa biết:
    Quá mẫn: Phát ban, mẩn đỏ, ngứa.
    Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Nên lưu ý khi dùng kết hợp Elthon với những thuốc sau:

  • Thuốc kháng cholinergic (Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide,…): Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày – ruột của itoprid (tác dụng cholinergic). Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của itoprid.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.
  • Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày – ruột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

Phụ nữ cho con bú: Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn như chóng mặt có thể xảy ra. Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị giảm xuống.

Đặc tính dược lực học

Elthon làm tăng sự giải phóng acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể D2 dopamin, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được giải phóng qua việc ức chế acetylcholin esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày – ruột. Itoprid hydrochlorid làm tăng nhu động dạ dày – ruột phụ thuộc vào liều, tăng khả năng làm rỗng dạ dày ở người, và ức chế nôn gây ra bởi apomorphin.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau liều đơn uống 50 mg itoprid hydrochlorid lúc đói, Cmax đạt 0,28 μg/mL sau 0,58 giờ, AUC 0,75 μg.hr/mL, T1/2β 5,77 giờ.
Phân bố: Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết các mô từ 1-2 giờ sau uống, cao nhất ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận. Phần thuốc đi vào hệ thần kinh trung ương rất ít. Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96%.
Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính là N-oxide. FM01 và FM03 tham gia tạo chất chuyển hóa N-oxide. Không phát hiện hoạt tính N-oxygenase của CYP.
Thải trừ: Bài tiết qua nước tiểu trong 24 giờ, chủ yếu dạng N-oxide (67,54%), dạng không đổi (4,14%).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.