• Trang chủ
  • Thuốc Hidrasec 10mg Infants điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (Hộp 16 gói)
Pháp Thương hiệu: Abbott

Thuốc Hidrasec 10mg Infants điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (Hộp 16 gói)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 16 gói
Thành phần Racecadotril 10 mg
Nhà sản xuất Sophartex
Số đăng ký Đang chờ cập nhật
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Hidrasec 10mg Infants là thuốc kê đơn chứa racecadotril 10 mg dạng bột uống hương mơ, dùng bổ sung điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ trên 3 tháng tuổi cùng với bù nước đường uống. Thuốc do Sophartex sản xuất tại Pháp, đóng gói hộp 16 gói.
Hạn sử dụng Đang chờ cập nhật

Thuốc bột uống Hidrasec 10mg Infants là gì?

Hidrasec 10mg Infants là thuốc điều trị tiêu chảy dạng thuốc bột dùng để uống, mỗi gói chứa racecadotril hàm lượng 10 mg. Racecadotril là chất ức chế enkephalinase, khi dùng đường uống chỉ tác động ở ngoại biên mà không ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương, giúp giảm tiết dịch ruột mà không gây đầy bụng.

Thuốc do Sophartex sản xuất tại Pháp, phân phối bởi Abbott theo giấy phép của Bioprojet, đóng gói dạng hộp 16 gói. Bột màu trắng, có hương trái mơ, dùng bổ sung cùng bù nước đường uống trong tiêu chảy cấp ở trẻ trên 3 tháng tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Hidrasec 10mg Infants là thuốc gì?

Hidrasec 10mg Infants là thuốc kê đơn dạng bột uống chứa racecadotril 10 mg, dùng điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ, do Sophartex sản xuất tại Pháp.

Hidrasec 10mg Infants được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc được chỉ định bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ trên 3 tháng tuổi và trẻ em, cùng với việc bù nước bằng đường uống.

Hidrasec 10mg Infants dùng như thế nào?

Liều tính theo cân nặng: 1,5 mg/kg/liều, ngày uống 3 lần cách đều nhau. Có thể trộn thuốc vào thức ăn hoặc khoảng 1 thìa cà phê nước rồi cho trẻ uống ngay. Thời gian điều trị không quá 7 ngày.

Hidrasec 10mg Infants có thể gây tác dụng phụ gì?

Ít gặp viêm amidan, phát ban, ban đỏ. Chưa rõ tần suất có thể gặp hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mí mắt, phù mạch, mề đay, ngứa. Khi gặp phản ứng da nghiêm trọng phải dừng thuốc ngay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Hidrasec 10mg Infants không?

Không nên dùng Hidrasec ở phụ nữ mang thai do không có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, và không nên dùng ở phụ nữ cho con bú do thiếu thông tin về việc tiết sữa ở người.

Thành phần

Hidrasec 10mg Infants thuốc bột dùng để uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Racecadotril 10 mg Hoạt chất
Sucrose 0,966 g Tá dược
Keo silica khan, 30% polyacrylate dạng phân tán, vị mơ vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Thuốc bột dùng để uống, bột màu trắng và có hương trái mơ.

Công dụng

Công dụng của Hidrasec 10mg Infants

Chỉ định

Hidrasec 10mg Infants được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bổ sung, điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi) và trẻ em cùng với việc bù nước bằng đường uống.
  • Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Hidrasec 10mg Infants

Uống Hidrasec 10mg Infants cùng với việc bù nước và điện giải. Có thể cho thuốc vào thức ăn hoặc trộn vào một ít nước (khoảng 1 thìa cà phê), trộn đều và cho trẻ uống ngay lập tức.

Liều dùng

Liều dùng được xác định theo trọng lượng cơ thể của trẻ: 1,5 mg/kg thể trọng/liều (tương đương 1 đến 2 gói), ngày uống 3 lần cách đều nhau.

  • Trẻ nhỏ dưới 9 kg: 1 gói 10 mg x 3 lần/ngày.
  • Trẻ nhỏ từ 9 kg đến dưới 13 kg: 2 gói 10 mg x 3 lần/ngày.

Nên tiếp tục điều trị cho đến khi phân trẻ trở về bình thường. Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày. Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril. Không có các nghiên cứu lâm sàng đối với trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi.

Các đối tượng đặc biệt: Không có nghiên cứu nào được thực hiện đối với trẻ em bị suy gan hoặc suy thận.

Tác dụng phụ

  • Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100):
    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: viêm amidan.
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ban đỏ.
  • Không biết (không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có):
    Rối loạn da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mí mắt, phù mạch, mề đay, ban đỏ có nhiều u cục, phát ban sần, ngứa sần, ngứa.
  • Đã có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng (bao gồm cả phù mạch) ở những bệnh nhân đang điều trị bằng racecadotril. Chưa rõ tần suất của các phản ứng này nhưng nếu chúng xảy ra, phải dừng điều trị bằng racecadotril và thay thế bằng liệu pháp thích hợp. Bệnh nhân cần phải được biết để không dùng lại racecadotril trong những trường hợp này.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, fosinopril, perindopril, ramipril) gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng cùng racecadotril.
  • Loperamide và nifuroxazide không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời.
  • Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ nếu trẻ đang uống hoặc gần đây có uống bất kì thuốc nào khác kể cả các thuốc không kê đơn.

Tương kỵ

Không có.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Không dùng Hidrasec cho trẻ nếu trẻ bị dị ứng (mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kì thành phần nào của tá dược.
  • Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril) không nên sử dụng racecadotril.
  • Do có chứa sucrose, Hidrasec 10mg Infants chống chỉ định với những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về việc không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.

Cảnh báo và thận trọng

  • Việc dùng Hidrasec không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ.
  • Bù nước là rất quan trọng trong việc kiểm soát tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc bù nước cần phù hợp với độ tuổi, cân nặng của trẻ và giai đoạn, mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, đặc biệt trong trường hợp nghiêm trọng hoặc tiêu chảy kéo dài kèm theo trẻ bị nôn hoặc kém ăn. Ngoài ra, liên tục cho ăn thường xuyên (bao gồm cả bú mẹ) và giám sát việc uống nước đầy đủ là rất quan trọng.
  • Sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân của trẻ và trẻ bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, bảo đảm điều trị nguyên nhân (ví dụ sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân. Do đó, racecadotril không nên dùng trong những trường hợp này. Racecadotril có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một biện pháp điều trị bổ sung.
  • Không nên sử dụng racecadotril trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh và tiêu chảy mạn tính do không có đủ dữ liệu.
  • Nếu trẻ bị tiểu đường, cần chú ý mỗi gói Hidrasec 10mg Infants chứa 0,966 g sucrose.
  • Nếu lượng sucrose (nguồn glucose và fructose) có trong liều hàng ngày vượt quá 5 g mỗi ngày, thì sau đó phải tính toán tỷ lệ đường dùng hàng ngày cho trẻ.
  • Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi vì không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện trên đối tượng này.
  • Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho bất kỳ trẻ nhỏ nào bị bệnh gan hoặc thận, không kể mức độ nghiêm trọng của bệnh, vì không có đủ thông tin trên các đối tượng bệnh nhân này.
  • Hidrasec có thể giảm sinh khả dụng ở những bệnh nhân bị nôn kéo dài hoặc nôn không kiểm soát được.
  • Phản ứng ở da được báo cáo khi sử dụng sản phẩm này. Chủ yếu là các trường hợp nhẹ và không cần điều trị nhưng trong một số trường hợp, chúng có thể nặng, thậm chí đe dọa tính mạng. Khi gặp phản ứng da nghiêm trọng, việc điều trị phải được dừng lại ngay lập tức.
  • Đã có báo cáo quá mẫn/phù mạch trên bệnh nhân sử dụng racecadotril. Điều này có thể xảy ra bất cứ khi nào trong quá trình điều trị. Nguy cơ phù mạch có thể xảy ra cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến sử dụng racecadotril.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng racecadotril ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai hoặc sự phát triển bào thai, sinh sản hoặc sau khi sinh. Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng Hidrasec ở phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Do thiếu thông tin liên quan đến Hidrasec trong việc tiết sữa ở người, không nên dùng Hidrasec ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Racecadotril không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.