Thuốc Lostad T50 là gì?
Lostad T50 là thuốc kê đơn dạng viên nén bao phim, chứa Losartan potassium 50mg, thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), dùng điều trị tăng huyết áp, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường, suy tim và nhồi máu cơ tim.
Lostad T50 do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 (Bình Dương, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Lostad T50 là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn chứa Losartan potassium 50mg, nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II, điều trị tăng huyết áp, bệnh thận do đái tháo đường, suy tim, do Stellapharm sản xuất tại Việt Nam.
Lostad T50 dùng như thế nào?
Liều thường dùng 50mg x 1 lần/ngày, có thể tăng đến 100mg/ngày theo chỉ định bác sĩ.
Ai không nên dùng Lostad T50?
Người quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; thận trọng đặc biệt ở phụ nữ có thai (chống chỉ định từ quý 2 thai kỳ).
Thành phần
Lostad T50 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Losartan potassium | 50 mg | Hoạt chất, mỗi viên |
| Lactose monohydrat, tinh bột tiền hồ hóa, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry trắng, sáp carnauba | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim, hình tròn, hai mặt khum, khắc chữ thập cả hai mặt, có thể bẻ đôi. Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Công dụng
Công dụng của Lostad T50
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân bị ho khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin; làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường (creatinin huyết thanh 1,3-3,0 mg/dL ở bệnh nhân ≤60kg và 1,5-3,0 mg/dL ở nam giới >60kg, kèm protein niệu).
- Điều trị suy tim và nhồi máu cơ tim.
Dược lực học
Nhóm dược lý: đối kháng thụ thể angiotensin II, đơn chất (mã ATC: C09CA01). Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính (E-3174) ngăn chặn tác động co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ức chế chọn lọc sự gắn kết vào thụ thể AT1. Chất chuyển hóa E-3174 có hoạt tính mạnh hơn losartan 10-40 lần. Không ức chế ACE, không gắn kết các thụ thể/kênh ion khác điều hòa tim mạch. Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Dược động học
- Hấp thu: dễ dàng qua đường tiêu hóa; chuyển hóa qua gan lần đầu đáng kể, sinh khả dụng toàn thân khoảng 33%.
- Chuyển hóa: qua CYP2C9 và CYP3A4 thành chất chuyển hóa có hoạt tính E-3174; đỉnh huyết tương losartan sau 1 giờ, E-3174 sau 3-4 giờ.
- Phân bố: hơn 98% losartan và E-3174 gắn kết protein huyết tương.
- Thải trừ: qua nước tiểu và phân (qua ống mật); khoảng 4% liều bài tiết dạng không đổi, 6% dạng chất chuyển hóa có hoạt tính qua nước tiểu. Bán thải losartan 1,5-2,5 giờ, E-3174 3-9 giờ.
Cách dùng
Cách dùng Lostad T50
Dùng bằng đường uống.
Liều dùng
- Tăng huyết áp (người lớn): liều thường dùng 50mg x 1 lần/ngày; có thể tăng đến 100mg/ngày (1 lần hoặc chia 2 lần). Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt sau 3-6 tuần. Liều khởi đầu 25mg/ngày cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch hoặc suy gan/suy thận.
- Trẻ em từ 6 tuổi: liều khởi đầu 0,7mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50mg; liều >1,4mg/kg hoặc >100mg/ngày chưa được nghiên cứu.
- Bệnh thận ở đái tháo đường tuýp 2: liều khởi đầu 50mg x 1 lần/ngày, tăng đến 100mg/ngày tùy đáp ứng huyết áp.
Quá liều
Biểu hiện thường gặp: hạ huyết áp, nhịp tim nhanh; có thể nhịp tim chậm do kích thích thần kinh phế vị. Xử trí bằng biện pháp hỗ trợ nếu hạ huyết áp có triệu chứng. Không loại bỏ được losartan hoặc chất chuyển hóa bằng thẩm phân máu.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên, không uống gấp đôi.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR >1/100):
- Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
- Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng liên quan liều dùng, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch.
Hiếm gặp (1/10.000-1/1000): mệt mỏi, suy chức năng thận, tăng men gan, tăng kali huyết, đau cơ/lưng/khớp, hội chứng ly giải cơ vân, ho (ít hơn ức chế men chuyển), rối loạn hô hấp, giảm bạch cầu trung tính. Thông báo cho bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với losartan potassium hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc kê đơn (Rx) — chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận, suy thận (giảm liều), suy gan (cân nhắc liều thấp).
- Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch có nguy cơ hạ huyết áp — nên điều chỉnh trước hoặc dùng liều khởi đầu thấp.
- Theo dõi kali huyết thanh, đặc biệt ở người cao tuổi, suy thận; tránh phối hợp với lợi tiểu giữ kali.
- Chứa lactose — không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu men lactase, kém hấp thu glucose-galactose.
- Phụ nữ có thai: dùng ở quý 2-3 thai kỳ có thể gây tổn thương/tử vong cho thai nhi — ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai. Phụ nữ cho con bú: cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc.
- Tương tác thuốc: không tương tác đáng kể với hydrochlorothiazid, digoxin, warfarin, cimetidin, phenobarbital. Rifampicin làm giảm nồng độ losartan; fluconazol làm tăng nồng độ losartan. Lợi tiểu giữ kali/bổ sung kali có thể gây tăng kali huyết. Indomethacin (NSAID) có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp.
- Thận trọng khi lái xe/vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Tiêu chuẩn: TCCS.





















