• Trang chủ
  • Thuốc Enalapril STELLA 5mg điều trị tăng huyết áp, suy tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Stellapharm

Thuốc Enalapril STELLA 5mg điều trị tăng huyết áp, suy tim (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Enalapril maleat 5mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1
Số đăng ký VD-26561-17
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Enalapril STELLA 5mg là thuốc kê đơn chứa Enalapril maleat 5mg, nhóm ức chế men chuyển (ACE), điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết. Liều khởi đầu 5mg/ngày, uống vào buổi tối lúc đi ngủ liều đầu tiên. Chống chỉ định với phụ nữ có thai 3 tháng giữa-cuối. Hộp 3 vỉ x 10 viên, sản xuất tại Việt Nam (Stellapharm).
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thuốc Enalapril STELLA 5mg là gì?

Enalapril STELLA 5mg là thuốc kê đơn dạng viên nén, chứa Enalapril maleat 5mg, thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), dùng điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết.

Enalapril STELLA 5mg do Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1 (Bình Dương, Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Câu hỏi thường gặp

Enalapril STELLA 5mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn chứa Enalapril maleat 5mg, nhóm ức chế men chuyển ACE, điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết, do Stellapharm sản xuất tại Việt Nam.

Enalapril STELLA 5mg dùng như thế nào?

Liều khởi đầu 5mg/ngày (uống liều đầu vào buổi tối lúc đi ngủ), liều duy trì 10-20mg/ngày theo chỉ định bác sĩ.

Ai không nên dùng Enalapril STELLA 5mg?

Phụ nữ có thai 3 tháng giữa-cuối, người có tiền sử phù mạch do ức chế ACE, hẹp động mạch thận hai bên, hẹp van động mạch chủ nặng.

Thành phần

Enalapril STELLA 5mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Enalapril maleat 5 mg Hoạt chất, mỗi viên
Tá dược vừa đủ 1 viên Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén, màu trắng, một mặt khắc số “5”, một mặt trơn. Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Công dụng

Công dụng của Enalapril STELLA 5mg

Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng, dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác.
  • Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng, thường kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta.
  • Điều trị dự phòng ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, làm chậm tiến triển thành suy tim có triệu chứng và giảm tỷ lệ mắc bệnh thiếu máu cục bộ mạch vành (kể cả nhồi máu cơ tim).

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc ức chế ACE đơn thuần, tác dụng lên hệ Renin-Angiotensin (mã ATC: C09AA02). Enalapril maleat là tiền chất, ít hoạt tính cho đến khi thủy phân in vivo thành Enalaprilat. Thuốc ngăn chuyển Angiotensin I thành Angiotensin II (chất co mạch mạnh), làm giảm huyết áp qua giảm sức cản ngoại vi, gây giãn động mạch (và có thể tĩnh mạch), giảm huyết áp tâm thu/tâm trương khoảng 10-15%. Ở bệnh nhân suy tim, phối hợp với glycosid tim và lợi tiểu giúp tăng chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức.

Dược động học

  • Hấp thu: khoảng 55-75% liều uống được hấp thu nhanh, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; chuyển hóa bước đầu ở gan thành Enalaprilat. Nồng độ đỉnh Enalapril đạt trong 0,5-1,5 giờ; tác dụng hạ áp xuất hiện trong 1 giờ, tối đa sau 4-8 giờ, kéo dài 12-24 giờ.
  • Phân bố: khoảng 50-60% Enalaprilat gắn với protein huyết tương.
  • Thải trừ: khoảng 60% liều bài tiết qua nước tiểu (dạng Enalaprilat và không chuyển hóa), phần còn lại qua phân.

Cách dùng

Cách dùng Enalapril STELLA 5mg

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: liều khởi đầu 5mg/ngày; nên dùng liều đầu tiên vào lúc đi ngủ để tránh tụt huyết áp. Bệnh nhân suy thận hoặc đang dùng lợi tiểu: liều khởi đầu 2,5mg/ngày (nên ngưng lợi tiểu 2-3 ngày trước khi khởi đầu). Liều duy trì 10-20mg/lần/ngày, có thể tăng đến 40mg/ngày trong tăng huyết áp nặng, có thể chia 2 lần.
  • Suy tim: liều khởi đầu 2,5mg/ngày; liều duy trì thông thường 20mg/ngày (1 lần hoặc chia 2 lần), tối đa 40mg/ngày chia 2 lần.
  • Rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: khởi đầu 2,5mg x 2 lần/ngày, tăng dần đến liều duy trì 20mg/ngày (chia nhiều lần).
  • Bệnh nhân suy tim kèm giảm Natri huyết (<130 mEq/L) hoặc Creatinin >1,6 mg/dL: khởi đầu 2,5mg/ngày dưới giám sát y khoa chặt chẽ, điều chỉnh liều cách quãng ≥4 ngày; liều tối đa 40mg/ngày.
  • Trẻ em: liều khởi đầu 2,5mg (20-≤50kg) hoặc 5mg (≥50kg), uống 1 lần/ngày, tối đa 20mg (20-<50kg) hoặc 40mg (≥50kg)/ngày. Không khuyến cáo cho trẻ sơ sinh hoặc bệnh nhi có mức lọc cầu thận <30 ml/phút/1,73m².

Quá liều

Triệu chứng thường gặp nhất là tụt huyết áp, điều trị bằng truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Enalaprilat có thể loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra; nếu gần liều kế tiếp thì bỏ qua liều quên, không uống gấp đôi.

Tác dụng phụ

Khoảng 3-6% người dùng phải ngưng điều trị do tác dụng phụ. Thường gặp (1/100-1/10):

  • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.
  • Tiêu hóa: rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
  • Tim mạch: phù mạch, hạ huyết áp nặng/thế đứng, ngất, đánh trống ngực, đau ngực.
  • Da: phát ban.
  • Hô hấp: ho khan.
  • Khác: suy thận.

Ít gặp: giảm hemoglobin/hematocrit, giảm bạch cầu hạt, protein niệu, hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng. Hiếm gặp: tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, quá mẫn, nhìn mờ, co thắt phế quản, hen.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
  • Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế ACE, hoặc phù mạch di truyền/tự phát.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Hạ huyết áp trước đó.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thuốc kê đơn (Rx) — chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Không phối hợp đồng thời thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren (ức chế kép hệ RAA) do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết, suy thận.
  • Theo dõi phù mạch (phù mặt, mắt, môi, lưỡi, khó thở) đặc biệt sau liều đầu tiên — ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ nếu xuất hiện.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận, suy gan (nguy cơ vàng da ứ mật/hoại tử gan hiếm gặp), giảm bạch cầu trung tính.
  • Không khuyến cáo dùng cho người mới ghép thận.
  • Theo dõi kali huyết khi phối hợp với lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, cyclosporin hoặc indomethacin. Theo dõi nồng độ lithi nếu dùng cùng lithi.
  • Phụ nữ cho con bú: Enalapril bài tiết qua sữa mẹ, cân nhắc ngưng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
  • Thận trọng khi lái xe/vận hành máy móc do có thể gây choáng váng, mệt mỏi.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: USP.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.