• Trang chủ
  • Viên nén Verospiron 25mg Gedeon Richter Điều trị phù, cường aldosterone, giảm kali huyết, tăng huyết áp (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén)
Hungary Thương hiệu: Verospiron / Gedeon Richter

Viên nén Verospiron 25mg Gedeon Richter Điều trị phù, cường aldosterone, giảm kali huyết, tăng huyết áp (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 20 viên nén
Thành phần Spironolactone 25mg
Nhà sản xuất Gedeon Richter Plc.
Số đăng ký VN-16485-13
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Thuốc Verospiron 25mg lợi tiểu kháng aldosterone giữ kali, điều trị phù (suy tim, xơ gan, thận hư), cường aldosterone, giảm kali huyết, tăng huyết áp.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Verospiron 25mg Gedeon Richter là gì?

Thành phần

Thành phần công thức thuốc

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Spironolactone 25 mg Hoạt chất – thuốc lợi tiểu kháng aldosterone
Colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, talc, starch, lactose (146,0 mg) vừa đủ 1 viên Tá dược (có chứa lactose 146,0 mg/viên)

Dạng bào chế: Viên nén. Viên nén tròn, dẹt, rìa xiên góc, gần trắng, mùi đặc trưng, có khắc chữ VEROSPIRON trên một mặt.

Quy cách: Hộp 1 vỉ nhựa/nhôm/PVC x 20 viên nén.

Công dụng

Chỉ định

1. Cường aldosterone tiên phát

  • Điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật.
  • Nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn.

2. Phù do các nguyên nhân khác nhau

  • Nên phối hợp spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác, hạn chế dùng muối và nước và phải nằm nghỉ nếu cần.
  • Phù nề kèm theo suy tim sung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng hoặc không dung nạp với các liệu pháp khác, hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lợi tiểu khác.
  • Phù và/hoặc cổ trướng kèm theo xơ gan.
  • Hội chứng thận hư, nếu đã điều trị bệnh gốc hoặc hạn chế dùng nước và muối, và đã dùng các thuốc lợi tiểu khác mà không đạt hiệu quả mong muốn.

3. Tăng huyết áp vô căn

Dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

4. Giảm kali huyết

  • Nếu không thể áp dụng được những liệu pháp khác.
  • Phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn lựa chọn điều trị nào khác.

Cách dùng

Cách dùng

Dùng spironolactone bằng đường uống với nước lọc, nên uống cùng thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng

Chỉ định Liều dùng Ghi chú
Cường aldosterone (trước phẫu thuật) 100-400 mg/ngày
Cường aldosterone (dài hạn) Liều tối thiểu có hiệu quả Giảm liều khởi đầu mỗi 14 ngày. Nên phối hợp thuốc lợi tiểu khác.
Phù (suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư) – Người lớn 25-200 mg/ngày, khởi đầu thông thường 100 mg/ngày chia 2 lần Liều cao: nên kết hợp thuốc lợi tiểu tác dụng ống lượn gần.
Phù – Trẻ em 3,0 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 lần hoặc uống 1 lần
Tăng huyết áp 50-100 mg/ngày, chia 2 lần, kết hợp thuốc hạ áp khác Hiệu quả tối đa sau 2 tuần điều trị liên tục. Sau đó chỉnh liều cá thể.
Giảm kali huyết 25-100 mg/ngày Khi không thể cung cấp K⁺ đường uống hoặc không dùng được phương pháp giữ kali khác.

Quá liều

Triệu chứng: Buồn ngủ, rối loạn tâm thần, thay đổi kết quả xét nghiệm điện giải.

Xử trí: Điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Duy trì cân bằng dịch – chất điện giải, acid – base bằng thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin. Trường hợp nặng: thẩm phân lọc máu.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không gấp đôi liều.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ thường mất đi khi ngưng thuốc.

Khi dùng Verospiron lâu dài

  • Tăng kali huyết, giảm natri huyết – thay đổi thành phần chất điện giải trong máu.
  • Hạ huyết áp.
  • Mềm xương.
  • Chứng vú to (gynecomastia) và bất lực ở nam giới khi điều trị lâu dài.
  • Rối loạn kinh nguyệt, rậm lông tóc, căng tức vú ở phụ nữ.
  • Thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

Hiếm gặp

  • Ban sần hoặc ban đỏ, mày đay, da biến đổi giống bệnh lupus, rụng tóc.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, đau dạ dày, viêm gan.
  • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: thất điều, buồn ngủ, nhức đầu.
  • Mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin (ở bệnh nhân xơ gan).

Tương tác thuốc

Thuốc tương tác Ảnh hưởng
Salicylate Làm giảm tác dụng lợi tiểu.
Các thuốc lợi tiểu khác Tăng lợi tiểu (hiệp đồng).
Kali, thuốc lợi tiểu giữ kali khác Nguy cơ tăng kali huyết.
Thuốc chống tăng huyết áp Tăng tác dụng hạ huyết áp.
NSAIDs Nguy cơ tăng kali huyết.
Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi) Nguy cơ tăng kali huyết.
Amoni clorid Nguy cơ toan huyết tăng.
Fludrocortisone Tăng thải trừ kali bất thường.
Digoxin Thời gian bán thải digitalis tăng, nguy cơ nhiễm độc digoxin tăng.
Mitotane Tác dụng mitotane giảm.
Dẫn xuất coumarin Tác dụng của dẫn xuất coumarin giảm.
Carbenoxolone Giảm hiệu quả carbenoxolone.
Neomycin Giảm hấp thu spironolactone.
Triptoreline, busereline, gonadoreline Tác dụng của những thuốc này tăng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nặng (lọc cầu thận < 10 ml/phút).
  • Tăng kali huyết.
  • Giảm natri huyết.
  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Mang thai.
  • Thời kỳ cho con bú.

Thận trọng

  • Suy thận và tăng kali máu: có thể gây tăng ure máu (BUN) thoáng qua và chứng toan tăng clo huyết do chuyển hóa (có thể hồi phục).
  • Rối loạn chức năng gan, thận, người cao tuổi: kiểm tra thường xuyên chất điện giải huyết thanh và chức năng thận.
  • Verospiron làm xáo trộn xác định digoxin huyết thanh, cortisol và epinephrine huyết tương.
  • Bệnh nhân đái tháo đường đặc biệt có biến chứng thận: tăng kali huyết có thể xuất hiện – dùng cẩn thận.
  • Không dùng thức uống có cồn trong khi điều trị.
  • Ở động vật: liều cao dài hạn gây xuất hiện khối u. Tránh dùng lâu dài nếu không cần thiết.
  • Lactose: Mỗi viên chứa 146,0 mg lactose. Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai: Chống chỉ định. Spironolactone và chất chuyển hóa vượt qua hàng rào nhau thai.

Cho con bú: Chống chỉ định. Spironolactone được tiết vào sữa mẹ. Nếu cần dùng, ngừng cho con bú và thay bằng thức ăn khác.

Lái xe và vận hành máy móc

Khi bắt đầu điều trị, không lái xe hay điều khiển máy móc nguy hiểm trong khoảng thời gian do bác sĩ quyết định.

Dược lý

Dược lực học: Mã ATC: C03DA01. Spironolactone là chất đối kháng cạnh tranh với aldosterone. Tác động trên ống lượn xa: ức chế tái hấp thu Na⁺ do aldosterone, gây lợi tiểu thải Na⁺ và giữ K⁺. Ức chế bài tiết H⁺ vào nước tiểu. Kết quả: tác dụng hạ huyết áp.

Dược động học:

  • Hấp thu: Nhanh và mạnh từ ống tiêu hóa.
  • Phân bố: Gắn kết mạnh vào protein huyết tương (~90%).
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính: 7α-thiomethylspironolactone và canrenone.
  • Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ qua phân.
  • Đặc biệt: Spironolactone và chất chuyển hóa vượt qua hàng rào nhau thai, tiết vào sữa mẹ.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.