• Trang chủ
  • Viên nén Medrol 4mg Methylprednisolone 4 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Ý Thương hiệu: Pfizer

Viên nén Medrol 4mg Methylprednisolone 4 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Methylprednisolone 4 mg
Nhà sản xuất PFIZER ITALIA S.R.L.
Số đăng ký 800110406323
Nước sản xuất Ý
Mô tả ngắn Medrol 4mg là thuốc corticosteroid đường uống chứa methylprednisolone 4 mg dạng viên nén, có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch, dùng trong nhiều rối loạn nội tiết và không phải nội tiết như bệnh thấp khớp, bệnh da, bệnh dị ứng và bệnh mắt. Thuốc do Pfizer Italia S.r.l. sản xuất tại Ý, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Medrol 4mg là gì?

Medrol 4mg là thuốc corticosteroid đường uống chứa hoạt chất methylprednisolone hàm lượng 4 mg, bào chế dạng viên nén. Methylprednisolone là steroid có tác dụng kháng viêm tốt hơn prednison và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn; hiệu lực tương đối của methylprednisolone ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.

Sản phẩm do Pfizer Italia S.r.l. sản xuất tại Ý, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén. Thuốc được chỉ định cho điều trị duy trì trong nhiều rối loạn nội tiết và không phải nội tiết cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch của corticosteroid.

Câu hỏi thường gặp

Medrol 4mg là thuốc gì?

Medrol 4mg là thuốc corticosteroid đường uống chứa methylprednisolone 4 mg, có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch, dùng cho điều trị duy trì trong nhiều rối loạn nội tiết và không phải nội tiết.

Medrol 4mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng trong rối loạn nội tiết, bệnh thấp khớp, bệnh hệ thống tạo keo, bệnh da, bệnh dị ứng nặng, bệnh mắt, bệnh hô hấp, rối loạn huyết học, bệnh ung thư, bệnh thận (hội chứng thận hư), bệnh đường tiêu hóa, đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, cấy ghép nội tạng và một số chỉ định khác.

Medrol 4mg dùng như thế nào?

Thuốc uống. Liều dùng ban đầu có thể dao động từ 4 mg đến 48 mg/ngày; các bệnh trầm trọng hơn có thể cần liều cao hơn (ví dụ 200 mg/ngày trong viêm xơ cứng rải rác hoặc phù não, 1000 mg/ngày trong lupus ban đỏ hệ thống hoặc viêm khớp dạng thấp). Sau khi có đáp ứng, giảm liều dần tới liều duy trì thấp nhất; có thể áp dụng liệu pháp cách nhật. Ngừng thuốc phải giảm từ từ, không đột ngột.

Medrol 4mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Có thể gặp (chưa rõ tần suất): nhiễm trùng, hội chứng Cushing, suy tuyến yên, ứ natri – ứ dịch, hạ kali máu, giảm dung nạp glucose, rối loạn cảm xúc và tâm thần, tăng áp lực nội sọ, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, loét và xuất huyết dạ dày, viêm tụy, teo da, rậm lông, yếu cơ, loãng xương, hoại tử xương, chậm lành vết thương.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Medrol 4mg không?

Chỉ dùng trong thai kỳ sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích – nguy cơ của mẹ và thai nhi; trẻ sơ sinh từ mẹ đã dùng liều đáng kể cần được theo dõi dấu hiệu suy thượng thận. Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ nên chỉ dùng khi cho con bú sau khi cân nhắc thận trọng. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Medrol 4mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Methylprednisolone 4 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Sucrose vừa đủ Tá dược
Tinh bột ngô, calci stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén dùng đường uống.

Công dụng

Công dụng của Medrol 4mg

Chỉ định

Medrol 4mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Rối loạn nội tiết: suy vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, tăng canxi huyết liên quan đến ung thư.
  • Rối loạn do thấp khớp (liệu pháp bổ trợ, chỉ định ngắn hạn): viêm khớp do vẩy nến, viêm khớp dạng thấp kể cả ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp tính không đặc hiệu, viêm khớp cấp tính do gút, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp, viêm lồi cầu trên, viêm túi lệ cấp tính.
  • Bệnh hệ thống tạo keo (giai đoạn trầm trọng hoặc điều trị duy trì chọn lọc): lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim cấp, đau cơ do thấp khớp, viêm đa động mạch tế bào khổng lồ.
  • Bệnh về da: bệnh Pemphigus, viêm bọng nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da dạng vẩy nến mức độ nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng, bệnh vảy nến mức độ nặng, u sùi dạng nấm.
  • Bệnh dị ứng nặng hoặc khó điều trị đã thất bại với các cách điều trị thông thường: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, các phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc, hen phế quản, viêm da dị ứng.
  • Bệnh về mắt: các tình trạng dị ứng và viêm cấp tính và mãn tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ (viêm loét rìa giác mạc dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm thần kinh mắt, viêm màng bồ đào sau lan tỏa và viêm màng mạch, viêm thần kinh thị giác, nhãn viêm giao cảm, viêm giác mạc, viêm màng bồ đào và viêm võng mạc, viêm kết mạc dị ứng, viêm màng mạch, viêm mống mắt và viêm mống mắt thể mi).
  • Bệnh ở đường hô hấp: bệnh Sarcoid có triệu chứng, lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (dùng đồng thời với hóa trị kháng lao thích hợp), hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng phương pháp khác, viêm phổi hít, bệnh berylliose.
  • Rối loạn về huyết học: thiếu máu tan huyết mắc phải (tự miễn), giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu), thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu), ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
  • Các bệnh ung thư (điều trị tạm thời): bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Bệnh thận: gây bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư không rõ nguyên nhân hoặc do lupus ban đỏ rải rác.
  • Bệnh đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, viêm ruột non từng vùng.
  • Hệ thần kinh: các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng, các trường hợp phù não liên quan đến u não.
  • Cấy ghép nội tạng.
  • Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc đe dọa tắc (dùng đồng thời với liệu pháp trị liệu kháng lao thích hợp), bệnh Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Medrol 4mg

Thuốc dùng đường uống. Liều khởi đầu có thể thay đổi tùy bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu không có đáp ứng lâm sàng sau một thời gian hợp lý, nên ngưng methylprednisolone và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày phải ngưng thuốc, thì phải ngưng từ từ, không được ngưng đột ngột.

Liều dùng

  • Liều dùng ban đầu: có thể dao động từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolone một ngày.
  • Các bệnh cần dùng liều cao: ví dụ 200 mg/ngày trong viêm xơ cứng rải rác hoặc phù não liên quan đến u não; hay 1000 mg/ngày trong điều trị các rối loạn như lupus ban đỏ hệ thống hoặc viêm khớp dạng thấp.
  • Liều duy trì: sau khi có đáp ứng thuận lợi, giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ; liều dùng của corticoid phải được xác định theo cá thể bệnh nhân và bệnh lý đang điều trị.
  • Liệu pháp ADT (điều trị cách nhật): dùng 2 lần liều hàng ngày của corticosteroid vào buổi sáng cách nhật (một ngày uống – một ngày nghỉ), nhằm hạn chế tối thiểu các tác dụng không mong muốn.

Quá liều và xử trí

Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều corticosteroid. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon.

Tác dụng phụ

  • Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn):
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng, viêm phúc mạc.
    Máu và hệ bạch huyết: tăng bạch cầu.
    Miễn dịch: phản ứng quá mẫn với thuốc, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.
    Nội tiết: dạng hội chứng Cushing, suy tuyến yên, hội chứng ngừng thuốc steroid.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: nhiễm toan chuyển hóa, ứ natri, ứ dịch, hạ kali máu do nhiễm kiềm, rối loạn mỡ máu, giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu insulin, chứng tích mỡ, tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân).
    Tâm thần: rối loạn cảm xúc (lo lắng, trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, phụ thuộc thuốc, có ý định tự tử), rối loạn tâm thần (điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt), thay đổi nhân cách, trạng thái lú lẫn, lo âu, tinh thần thất thường, hành vi bất thường, rối loạn giấc ngủ, khó chịu.
    Thần kinh: tích mỡ ngoài màng cứng, động kinh, tăng áp lực nội sọ (kèm phù gai), chứng hay quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.
    Mắt: hắc võng mạc, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, lồi mắt.
    Tai và tai trong: chóng mặt.
    Tim: suy tim sung huyết (ở bệnh nhân có nguy cơ bị).
    Mạch: huyết khối, cao huyết áp, hạ huyết áp.
    Hô hấp, ngực và trung thất: nghẽn mạch phổi, nấc cụt.
    Tiêu hóa: loét dạ dày (với khả năng thủng loét và xuất huyết), thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm thực quản gây loét, viêm thực quản, đầy bụng, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
    Da và mô dưới da: phù mạch, rậm lông, đốm xuất huyết, bầm máu, teo da, ban xuất huyết, tăng tiết mồ hôi, vằn trên da, phát ban, ngứa, mày đay, mụn.
    Cơ xương và mô liên kết: yếu cơ, đau cơ, bệnh cơ, teo cơ, loãng xương, hoại tử xương, gãy xương bệnh lý, bệnh khớp do thần kinh, đau khớp, chậm tăng trưởng.
    Sinh sản và vú: kinh nguyệt không đều.
    Rối loạn chung: chậm lành vết thương, phù ngoại biên, mệt mỏi, khó chịu.
    Xét nghiệm: tăng áp lực nội nhãn, giảm dung nạp carbohydrat, giảm kali máu, tăng calci trong nước tiểu, tăng men alanin aminotransferase, tăng men aspartat aminotransferase, tăng alkalin phosphatase trong máu, tăng urê trong máu, ức chế phản ứng với các xét nghiệm trên da.
    Biến chứng do thủ thuật, chấn thương và ngộ độc: gãy xương do đè ép cột sống, đứt gân.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu: ảnh hưởng thay đổi tùy thuộc vào bệnh nhân; đã có báo cáo về việc tăng và giảm tác dụng chống đông máu khi dùng đồng thời với methylprednisolone.
  • Thuốc chống tiểu đường: vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu, cần điều chỉnh liều lượng thuốc chống tiểu đường.
  • Aprepitant/fosaprepitant, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế HIV-protease (indinavir, ritonavir), aminoglutethimid, diltiazem, thuốc tránh thai đường uống, nước ép bưởi, cyclosporin, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin: ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) – có thể làm tăng nồng độ methylprednisolone trong huyết tương. Dùng đồng thời cyclosporin có thể gây co giật.
  • Cyclophosphamid, tacrolimus: cơ chất của CYP3A4.
  • NSAID/aspirin liều cao: tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày khi dùng đồng thời; methylprednisolone có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao (giảm nồng độ salicylate huyết thanh), ngừng methylprednisolone có thể làm tăng nồng độ salicylate, tăng nguy cơ ngộ độc.
  • Thuốc làm giảm kali (lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, amphotericin B, các xanthen, thuốc chủ vận beta-2): theo dõi chặt chẽ chứng hạ kali huyết.

Tương kỵ

Không áp dụng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Nhiễm nấm toàn thân.
  • Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Cảnh báo và thận trọng

  • Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm khuẩn: corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn; những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ nhưng cũng có thể nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn; ở trẻ em hay người lớn chưa có miễn dịch, khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong.
  • Có thể dùng vắc xin chứa tác nhân đã bị giết hoặc bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch; tuy nhiên đáp ứng với những vắc xin này có thể giảm đi.
  • Sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động cần giới hạn ở các trường hợp lao phổi lan tỏa hoặc thể bùng phát cấp tính, kết hợp với phác đồ kháng lao thích hợp. Đã có báo cáo về u Sarcôm Kaposi ở bệnh nhân dùng liệu pháp corticosteroid.
  • Hệ miễn dịch: có thể xảy ra phản ứng dị ứng (ví dụ phù mạch); cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi bắt đầu điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc.
  • Nội tiết: dùng corticosteroid ở liều dược lý trong thời gian dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA); suy thượng thận cấp có thể dẫn tới tử vong nếu ngừng dùng glucocorticoid đột ngột. Giảm dần liều để giảm thiểu nguy cơ. “Hội chứng cai thuốc” steroid có thể xuất hiện sau khi ngừng đột ngột. Không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân bị bệnh Cushing.
  • Tâm thần: loạn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid; cảnh báo về khả năng rối loạn tâm thần, đặc biệt nếu nghi ngờ trầm cảm hoặc có ý định tự sát.
  • Thần kinh: thận trọng trên bệnh nhân động kinh và nhược cơ nặng.
  • Mắt: thận trọng trên bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc; dùng kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể, lồi mắt, tăng áp lực nội nhãn dẫn tới tăng nhãn áp có thể kèm hủy hoại thần kinh thị giác.
  • Tim mạch: các tác dụng bất lợi trên hệ tim mạch có thể làm bệnh nhân có sẵn nguy cơ tim mạch chịu thêm ảnh hưởng; thận trọng trong suy tim sung huyết và trên bệnh nhân cao huyết áp; đã có báo cáo huyết khối, bao gồm huyết khối tĩnh mạch.
  • Tiêu hóa: liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy cấp; glucocorticoid có thể che lấp triệu chứng loét đường tiêu hóa; nguy cơ loét tăng khi dùng kết hợp NSAID.
  • Gan mật: đã có báo cáo rối loạn gan mật có thể hồi phục sau khi ngừng liệu pháp.
  • Cơ xương: đã có báo cáo bệnh cơ cấp tính khi dùng corticosteroid liều cao, thường ở bệnh nhân rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic; loãng xương là tác dụng bất lợi chung.
  • Thận và tiết niệu: thận trọng khi sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân suy thận; mọi corticosteroid đều làm tăng đào thải calci.
  • Chấn thương sọ não: corticosteroid toàn thân không được chỉ định để điều trị chấn thương sọ não.
  • Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong đã được báo cáo sau khi dùng corticosteroid toàn thân; chỉ dùng sau khi đánh giá lợi ích/nguy cơ phù hợp.
  • Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid cần được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid.
  • Trẻ em: theo dõi cẩn thận sự phát triển và tăng trưởng của trẻ khi dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài; trẻ có thể chậm lớn; trẻ sơ sinh và trẻ em điều trị lâu dài có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ; corticosteroid liều cao có thể dẫn đến viêm tụy ở trẻ em.
  • Tá dược: bệnh nhân mắc phải những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc sucrase-isomaltase, rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng sinh sản: các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy corticosteroid làm suy giảm khả năng sinh sản.

Phụ nữ có thai: một số nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid dùng cho mẹ với liều cao có thể gây quái thai; tuy nhiên corticosteroid dường như không gây dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Vì chưa thực hiện đủ nghiên cứu về sinh sản ở người với methylprednisolone, thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích – nguy cơ của người mẹ và thai nhi. Có sự tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân, liên quan đến liều dùng; trẻ sơ sinh từ mẹ đã dùng liều đáng kể cần được theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận. Đục thủy tinh thể đã được quan sát ở trẻ sơ sinh khi mẹ được điều trị kéo dài bằng corticosteroid trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú: corticosteroid được bài tiết qua sữa mẹ và có thể ức chế sự tăng trưởng, cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Thuốc này chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi cân nhắc thận trọng lợi ích – nguy cơ của người mẹ và trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của corticosteroid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid; nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Methylprednisolon là steroid có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednison và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.

Đặc tính dược động học

Dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng.
Hấp thu: methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5 – 2,3 giờ sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh bình thường; sinh khả dụng tuyệt đối nhìn chung cao (82% đến 89%).
Phân bố: methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, qua được hàng rào máu não và tiết vào trong sữa; thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,4 L/kg; gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.
Chuyển hóa: ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt (chủ yếu 20α- và 20β-hydroxymethylprednisolon), chủ yếu qua enzym CYP3A4.
Thải trừ: nửa đời bán thải trung bình khoảng 1,8 – 5,2 giờ; tốc độ bán thải tổng thể khoảng 5 – 6 mL/phút/kg.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.