• Trang chủ
  • Viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg Gliclazide 60mg KRKA điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)
Thương hiệu: KRKA

Viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg Gliclazide 60mg KRKA điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài
Thành phần Gliclazid 60 mg
Nhà sản xuất KRKA | d.d. | Novo mesto
Số đăng ký 383110130824
Nước sản xuất Slovenia
Mô tả ngắn Gliclada 60mg chứa gliclazid 60mg dạng viên nén phóng thích kéo dài, thuộc nhóm sulfonylurea điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn khi chế độ ăn, luyện tập và giảm cân chưa kiểm soát được glucose huyết. Thuốc uống một lần mỗi ngày vào bữa sáng, đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén phóng thích kéo dài Gliclada 60mg là gì?

Gliclada 60mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm sulfonylurea, chứa hoạt chất gliclazid hàm lượng 60mg dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài, uống một lần mỗi ngày vào bữa sáng. Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tế bào beta của tiểu đảo Langerhans tiết insulin, đồng thời có tác dụng trên mạch máu.

Sản phẩm do KRKA, d.d., Novo mesto (Slovenia) sản xuất, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích kéo dài. Thuốc được chỉ định cho người lớn mắc đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) khi chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân không còn đủ để kiểm soát glucose huyết.

Câu hỏi thường gặp

Gliclada 60mg là thuốc gì?

Gliclada 60mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm sulfonylurea, chứa gliclazid 60mg dạng viên nén phóng thích kéo dài, giúp hạ đường huyết bằng cách kích thích tuyến tụy tiết insulin.

Gliclada 60mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho người lớn mắc đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) khi chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân không còn đủ để kiểm soát glucose huyết.

Gliclada 60mg dùng như thế nào?

Uống liều đơn vào bữa ăn sáng, nuốt nguyên viên. Liều khởi đầu 30mg/ngày, tăng dần lên 60, 90 hoặc 120mg/ngày theo đáp ứng đường huyết, mỗi lần cách nhau tối thiểu 1 tháng; liều tối đa 120mg/ngày. Một viên 60mg tương đương hai viên 30mg.

Gliclada 60mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Tác dụng phụ đáng chú ý nhất là hạ đường huyết, nhất là khi ăn không điều độ hoặc bỏ bữa. Có thể gặp rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón); hiếm hơn là phản ứng da, rối loạn máu, tăng men gan – viêm gan và rối loạn thị giác thoáng qua.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Gliclada 60mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú; không dùng cho phụ nữ có thai và nên thay bằng insulin trước hoặc ngay sau khi phát hiện có thai. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Gliclada 60mg viên nén phóng thích kéo dài

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Gliclazid 60 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat vừa đủ Tá dược
Hypromellose 100 mPa.s (type 2208), silica keo khan, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài màu trắng hoặc gần như trắng, hình bầu dục, hai mặt lồi.

Công dụng

Công dụng của Gliclada 60mg

Chỉ định

Gliclada 60mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (týp 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát glucose huyết bằng chế độ ăn uống, luyện tập thể dục và giảm cân.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Gliclada 60mg

Uống liều đơn vào bữa ăn sáng; nuốt cả viên với nước, không được nhai hoặc nghiền nát viên. Nếu quên uống thuốc, bệnh nhân không được tăng liều ở ngày tiếp theo.

Liều dùng

  • Liều hàng ngày: từ 30 đến 120mg, dùng liều đơn vào bữa ăn sáng. Liều được điều chỉnh theo đáp ứng riêng của mỗi bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).
  • Liều khởi đầu: 30mg/ngày. Nếu đường huyết được kiểm soát, điều trị duy trì với liều này; nếu chưa kiểm soát, tăng lên 60mg, 90mg hoặc 120mg/ngày ở các bước tiếp theo, mỗi lần tăng cách nhau ít nhất 1 tháng (trừ trường hợp đường huyết không giảm sau 2 tuần thì có thể tăng liều vào cuối tuần thứ hai). Liều tối đa 120mg/ngày.
  • Quy đổi: một viên Gliclada 60mg tương đương với 2 viên Gliclada 30mg.
  • Thay thế gliclazid 80mg dạng viên nén phóng thích ngay: một viên gliclazid 80mg tương đương với 1 viên Gliclada 30mg; có thể thay thế nhưng cần theo dõi đường huyết cẩn thận.
  • Thay thế thuốc trị tiểu đường đường uống khác: không cần khoảng thời gian chuyển đổi; liều khởi đầu 30mg rồi điều chỉnh theo đáp ứng. Khi thay thế cho một sulfonylurea có thời gian bán thải kéo dài, cần ngưng thuốc đó vài ngày để tránh hiệu ứng cộng hưởng gây hạ đường huyết.
  • Kết hợp điều trị: Gliclada có thể kết hợp với biguanid, thuốc ức chế alpha-glucosidase hoặc insulin (kết hợp insulin dưới sự giám sát y tế chặt chẽ).
  • Người lớn tuổi: dùng như phác đồ khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.
  • Suy thận nhẹ đến trung bình: dùng phác đồ như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, kèm theo dõi bệnh nhân cẩn thận.
  • Trẻ em và vị thành niên (dưới 18 tuổi): chưa có dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn.

Quá liều và xử trí

Quá liều gliclazid gây hạ đường huyết. Triệu chứng mức độ trung bình, không mất ý thức hoặc không có dấu hiệu thần kinh: bổ sung carbohydrat, điều chỉnh liều thuốc hoặc thay đổi chế độ ăn; theo dõi chặt cho tới khi bệnh nhân ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Hạ đường huyết nặng kèm hôn mê, co giật hoặc rối loạn thần kinh: nhập viện cấp cứu ngay. Nếu hôn mê hạ đường huyết được chẩn đoán hoặc nghi ngờ, tiêm tĩnh mạch nhanh 50ml dung dịch glucose (20% – 30%), sau đó truyền dung dịch glucose loãng (10%) với tốc độ duy trì glucose máu trên 1 g/L; theo dõi chặt bệnh nhân. Thẩm phân không có tác dụng do gliclazid gắn chặt với protein huyết tương.

Tác dụng phụ

  • Hạ đường huyết: có thể xảy ra khi ăn uống không điều độ và đặc biệt nếu bỏ bữa; một số trường hợp trầm trọng hoặc kéo dài, cần nhập viện. Triệu chứng: đau đầu, đói dữ dội, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, kích động, hung hăng, thiếu tập trung, giảm nhận thức, phản ứng chậm, trầm cảm, rối loạn thị giác và ngôn ngữ, run, suy nhược, rối loạn cảm giác, chóng mặt, cảm giác bất lực, mất khả năng tự kiểm soát, mê sảng, co giật, hô hấp nông, nhịp tim chậm, buồn ngủ, mất ý thức có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Có thể kèm dấu hiệu điều hòa ngược hệ adrenergic: đổ mồ hôi, da lạnh, lo âu, tim đập nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực và rối loạn nhịp tim. Triệu chứng thường biến mất sau khi uống carbohydrat (đường); hạ đường huyết nặng hoặc kéo dài vẫn cần chăm sóc y tế hoặc nhập viện ngay.
  • Rối loạn tiêu hóa (không phổ biến): đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón; có thể tránh hoặc giảm thiểu nếu uống gliclazid vào bữa ăn sáng.
  • Hiếm gặp – Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, nổi mày đay, ban đỏ, phản ứng bọng nước (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc).
  • Hiếm gặp – Rối loạn hệ máu và bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt; hồi phục khi ngưng dùng gliclazid.
  • Hiếm gặp – Rối loạn gan – mật: tăng enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), viêm gan; ngưng điều trị nếu vàng da ứ mật xuất hiện.
  • Hiếm gặp – Rối loạn mắt: rối loạn thị giác thoáng qua, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, do thay đổi đường huyết.
  • Tác dụng chung của nhóm sulfonylurea: giảm hồng cầu, mất bạch cầu, thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu, viêm mạch dị ứng, tăng enzym gan và suy giảm chức năng gan (ứ mật, vàng da), viêm gan – có thể thoái lui khi ngưng thuốc hoặc, cá biệt, dẫn tới suy gan gây tử vong.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định phối hợp: miconazol (dùng đường toàn thân hoặc gel dùng đường niêm mạc miệng) làm tăng tác dụng hạ đường huyết, có thể gây triệu chứng hạ đường huyết hoặc hôn mê.
  • Phối hợp không được đề nghị: phenylbutazon (đường toàn thân) làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulfonylurea; rượu và các thuốc chứa cồn làm tăng phản ứng hạ đường huyết, có thể dẫn đến hôn mê – không nên dùng.
  • Phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa (tăng nguy cơ hạ đường huyết): các thuốc trị tiểu đường khác (insulin, acarbose, biguanid), thuốc chẹn beta, fluconazol, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril), thuốc đối kháng thụ thể H2, các thuốc IMAO, sulfonamid và các thuốc kháng viêm không steroid.
  • Có thể gây tăng đường huyết – phối hợp không được đề nghị: danazol.
  • Có thể gây tăng đường huyết – phối hợp đòi hỏi biện pháp phòng ngừa: chlorpromazin (giảm phóng thích insulin); glucocorticoid (đường toàn thân và tại chỗ: trong khớp, bôi da, đường trực tràng) và tetracosactrin; ritodrin, salbutamol, terbutalin (dùng đường tĩnh mạch).
  • Phối hợp cần cân nhắc: thuốc chống đông máu (ví dụ warfarin) – sulfonylurea có thể làm tăng tác dụng chống đông khi dùng đồng thời; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với gliclazid, các thuốc sulfonylurea trị tiểu đường khác, các thuốc nhóm sulphonamid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Tiểu đường týp 1.
  • Tiền hôn mê và hôn mê do tiểu đường, nhiễm toan ceton do bệnh tiểu đường.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
  • Suy thận hoặc suy gan nặng (trong những trường hợp này insulin được khuyến khích sử dụng).
  • Điều trị với miconazol.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Chỉ dùng cho bệnh nhân có chế độ ăn điều độ, bao gồm cả bữa sáng; cần cung cấp carbohydrat ổn định thường xuyên để tránh tăng nguy cơ hạ đường huyết khi ăn muộn giờ, lượng thức ăn hấp thu thấp hoặc thực phẩm ít carbohydrat.
  • Hạ đường huyết có thể xảy ra trong chế độ ăn ít calo, tập thể dục kéo dài hoặc quá sức, uống rượu hoặc dùng kết hợp với các thuốc hạ đường huyết khác; một số trường hợp trầm trọng hoặc kéo dài, cần nhập viện và theo dõi đường huyết trong vài ngày.
  • Cần giải thích cho bệnh nhân và gia đình về nguy cơ hạ đường huyết, triệu chứng, cách xử trí và các yếu tố ảnh hưởng đến đường huyết; nhấn mạnh tầm quan trọng của chế độ ăn, tập thể dục và theo dõi đường huyết thường xuyên.
  • Khuyến khích đo HbA1c hoặc đường huyết tĩnh mạch lúc đói để đánh giá kiểm soát đường huyết; tự theo dõi đường huyết cũng có thể hữu ích.
  • Sulfonylurea có thể gây thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân thiếu hụt men G6PD; thận trọng và cân nhắc thay thế bằng thuốc nhóm khác khi cần.
  • Tá dược: thuốc chứa lactose; bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu việc dùng gliclazid trên phụ nữ mang thai. Không dùng gliclazid cho phụ nữ có thai; cần kiểm soát tốt bệnh tiểu đường khi mang thai để giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh. Insulin là lựa chọn đầu tiên; nên thay thế thuốc uống điều trị tiểu đường bằng insulin trước khi mang thai hoặc ngay sau khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú: chưa có nghiên cứu về việc bài tiết gliclazid qua sữa mẹ; do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh nên chống chỉ định gliclazid với phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khả năng tập trung và phản ứng có thể bị suy giảm do đường huyết quá thấp hoặc quá cao, hoặc do rối loạn thị giác kèm theo, có thể gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân cần thận trọng, đặc biệt nếu hạ đường huyết thường xuyên hoặc có ít/không có dấu hiệu báo hiệu hạ đường huyết, và thông báo cho bác sĩ trong các trường hợp này.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chống đái tháo đường, nhóm sulfonylurea. Mã ATC: A10BB09.

Gliclazid là một sulfonylurea hạ đường huyết dùng đường uống, là dẫn xuất của dị vòng nitơ. Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tiết insulin từ tế bào beta của tiểu đảo Langerhans; sự tăng tiết insulin và C-peptid sau ăn vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị. Trong đái tháo đường týp 2, gliclazid phục hồi việc tiết insulin pha đầu trong đáp ứng với glucose và tăng tiết insulin pha thứ hai. Ngoài đặc tính chuyển hóa, gliclazid còn có tác dụng trên mạch máu: ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu kèm giảm các chất đánh dấu hoạt hóa tiểu cầu (beta-thromboglobulin, thromboxan B2), và làm tăng hoạt động tiêu sợi huyết của nội mô mạch máu kèm tăng hoạt động t-PA.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: nồng độ tăng dần trong 6 giờ đầu, đạt trạng thái ổn định và duy trì từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi uống; gliclazid được hấp thu hoàn toàn, thức ăn không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu.
Phân bố: khoảng 95% liên kết với protein huyết tương; thể tích phân bố khoảng 30 lít; một liều duy nhất mỗi ngày duy trì nồng độ gliclazid hiệu quả trong huyết tương hơn 24 giờ.
Chuyển hóa: chuyển hóa chủ yếu ở gan; không có chất chuyển hóa hoạt tính trong huyết tương.
Thải trừ: bài tiết qua nước tiểu, dưới 1% ở dạng không thay đổi; thời gian bán thải từ 12 đến 20 giờ. Không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng về các thông số dược động học ở bệnh nhân cao tuổi.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.