Thuốc viên nén phóng thích có kiểm soát Diamicron MR 60mg là gì?
Diamicron MR 60mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm sulfonylurea (sulfonamid, dẫn xuất urea), chứa hoạt chất gliclazid hàm lượng 60mg dưới dạng bào chế phóng thích có kiểm soát, uống một lần mỗi ngày. Gliclazid làm giảm đường huyết bằng cách kích thích tế bào beta của tiểu đảo Langerhans tiết insulin, đồng thời có tác dụng trên mạch máu.
Sản phẩm do Les Laboratoires Servier Industrie (Pháp) sản xuất, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 15 viên nén phóng thích có kiểm soát. Viên có khía, có thể bẻ thành hai nửa tương đương nhau để chỉnh liều linh hoạt. Thuốc được chỉ định cho người lớn mắc đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để kiểm soát đường huyết.
Câu hỏi thường gặp
Diamicron MR 60mg là thuốc gì?
Diamicron MR 60mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm sulfonylurea, chứa gliclazid 60mg dạng viên nén phóng thích có kiểm soát bẻ đôi được, giúp hạ đường huyết bằng cách kích thích tuyến tụy tiết insulin.
Diamicron MR 60mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho người lớn mắc đái tháo đường không phụ thuộc insulin (týp 2) khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần chưa kiểm soát được đường huyết.
Diamicron MR 60mg dùng như thế nào?
Uống một lần mỗi ngày vào bữa sáng, nuốt nguyên viên. Liều khởi đầu 30mg/ngày (nửa viên), có thể tăng dần lên 60, 90 hoặc 120mg/ngày theo đáp ứng đường huyết, mỗi lần cách nhau tối thiểu 1 tháng; liều tối đa 120mg/ngày. Một viên MR 60mg tương đương hai viên MR 30mg.
Diamicron MR 60mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Tác dụng phụ thường gặp nhất là hạ đường huyết, nhất là khi ăn không điều độ hoặc bỏ bữa. Có thể gặp rối loạn tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón); hiếm hơn là phản ứng da, rối loạn máu, tăng men gan – viêm gan và rối loạn thị giác thoáng qua.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Diamicron MR 60mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú; trong thai kỳ nên dùng insulin thay cho gliclazid. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Diamicron MR 60mg viên nén phóng thích có kiểm soát
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gliclazid (dạng bào chế phóng thích có kiểm soát) | 60 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Maltodextrin, hypromellose, magnesi stearat, silica khan dạng keo | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích có kiểm soát màu trắng, hình thuôn dài, có khía và khắc “DIA 60” ở cả hai mặt; viên có thể bẻ thành hai nửa tương đương nhau.
Công dụng
Công dụng của Diamicron MR 60mg
Chỉ định
Diamicron MR 60mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (đái tháo đường týp 2) ở người lớn, khi chế độ dinh dưỡng, thể dục và giảm cân đơn thuần không đủ để kiểm soát đường huyết.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Diamicron MR 60mg
Dùng đường uống một lần mỗi ngày vào lúc ăn sáng. Nên nuốt cả viên thuốc mà không nghiền nát hoặc nhai. Nếu quên uống một liều, không được tăng liều ở lần uống tiếp sau đó.
Liều dùng
- Liều hàng ngày: có thể thay đổi từ 1/2 đến 2 viên mỗi ngày, tức là từ 30 đến 120mg, uống một lần lúc ăn sáng. Liều cần được điều chỉnh theo mức đáp ứng chuyển hóa của từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).
- Liều khởi đầu: 30mg mỗi ngày (một nửa viên Diamicron MR 60mg). Nếu glucose huyết được kiểm soát hiệu quả, có thể dùng mức liều này để điều trị duy trì. Nếu chưa kiểm soát đủ, tăng liều tới 60, 90 hoặc 120mg mỗi ngày ở bước kế tiếp; khoảng cách giữa mỗi lần tăng liều tối thiểu là 1 tháng, trừ trường hợp glucose huyết không giảm sau hai tuần điều trị thì có thể tăng liều vào cuối tuần thứ hai. Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 120mg.
- Quy đổi: một viên Diamicron MR 60mg tương đương hai viên Diamicron MR 30mg; viên bẻ đôi được cho phép điều chỉnh liều linh hoạt.
- Chuyển từ viên nén Diamicron 80mg: 1 viên Diamicron 80mg có thể tương đương 30mg dạng phóng thích có kiểm soát (một nửa viên Diamicron MR 60mg); có thể chuyển đổi miễn là kiểm soát thận trọng đường huyết.
- Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường đường uống khác: nhìn chung không cần giai đoạn chuyển tiếp; khởi đầu 30mg/ngày rồi tăng dần theo đáp ứng. Khi chuyển từ một sulfonylurea có thời gian bán thải kéo dài, có thể cần vài ngày không điều trị để tránh tác dụng cộng thêm gây hạ đường huyết.
Quá liều và xử trí
Quá liều sulfonylurea có thể gây hạ đường huyết. Triệu chứng nhẹ, không kèm mất ý thức hoặc dấu hiệu thần kinh: điều chỉnh bằng cách nạp carbohydrat, điều chỉnh liều và/hoặc thay đổi chế độ ăn; duy trì kiểm soát chặt cho tới khi bệnh nhân ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Phản ứng hạ đường huyết nghiêm trọng kèm hôn mê, co giật hoặc rối loạn thần kinh khác cần xử trí cấp cứu, đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay. Nếu nghi ngờ hôn mê hạ đường huyết, tiêm tĩnh mạch nhanh 50ml dung dịch glucose ưu trương (20% – 30%), sau đó truyền liên tục dung dịch glucose 10% để duy trì glucose huyết trên 1 g/L. Thẩm tách không có tác dụng do gliclazid gắn mạnh với protein.
Tác dụng phụ
- Thường gặp nhất – Hạ đường huyết: xảy ra nếu thời gian ăn không điều độ và đặc biệt nếu bỏ bữa ăn. Triệu chứng: đau đầu, đói dữ dội, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, hung hãn, kém tập trung, giảm nhận thức và phản ứng chậm, suy nhược, bối rối, rối loạn thị giác và rối loạn khả năng nói, mất ngôn ngữ, run, liệt nhẹ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, cảm giác bất lực, mất khả năng tự điều chỉnh, mê sảng, co giật, thở nông, nhịp tim chậm, buồn ngủ và mất ý thức, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Có thể kèm dấu hiệu điều hòa ngược hệ giao cảm: đổ mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, đánh trống ngực, đau thắt ngực và loạn nhịp tim. Triệu chứng thường mất đi sau khi nạp carbohydrat (đường); hạ đường huyết nặng hoặc kéo dài vẫn cần điều trị cấp cứu hoặc nhập viện ngay.
- Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón; có thể phòng tránh hoặc giảm nhẹ nếu dùng gliclazid lúc ăn sáng.
- Hiếm gặp hơn – Rối loạn da và mô dưới da: ban da, ngứa, nổi mề đay, phù mạch, ban đỏ, ban sẩn, phỏng giộp (như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc) và hiếm gặp phát ban kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).
- Hiếm gặp hơn – Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt; nhìn chung hồi phục khi ngừng thuốc.
- Hiếm gặp hơn – Rối loạn gan – mật: tăng enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), viêm gan (báo cáo riêng lẻ); ngừng thuốc nếu xuất hiện vàng da ứ mật.
- Hiếm gặp hơn – Rối loạn mắt: rối loạn thị giác thoáng qua, đặc biệt khi khởi đầu điều trị, do thay đổi nồng độ glucose huyết.
- Tác dụng chung của nhóm sulfonylurea: giảm hồng cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, giảm toàn thể huyết cầu, viêm mạch dị ứng, hạ natri máu, tăng enzym gan và suy chức năng gan (ứ mật, vàng da), viêm gan – có thể thoái lui khi ngừng thuốc hoặc, trong một vài trường hợp cá biệt, dẫn tới suy gan đe dọa tính mạng.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Làm tăng tác dụng hạ đường huyết – phối hợp không khuyên dùng: phenylbutazon (dùng đường toàn thân) – nên chọn thuốc chống viêm khác; rượu và các thuốc chứa cồn – làm tăng phản ứng hạ đường huyết, có thể dẫn tới hôn mê hạ đường huyết; tránh dùng.
- Làm tăng nguy cơ hạ đường huyết – phối hợp cần thận trọng: các thuốc chống đái tháo đường khác (insulin, acarbose, metformin, thiazolidinedion, thuốc ức chế DPP-4, chất đối kháng thụ thể GLP-1), thuốc chẹn kênh beta, fluconazol, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (captopril, enalapril), chất đối kháng thụ thể H2, các thuốc IMAO, các thuốc nhóm sulfonamid, clarithromycin và thuốc chống viêm phi steroid.
- Làm tăng glucose huyết – phối hợp không khuyên dùng: danazol.
- Làm tăng glucose huyết – phối hợp cần thận trọng: chlorpromazin liều cao (> 100mg/ngày); glucocorticoid (đường toàn thân và tại chỗ: trong khớp, qua da, qua trực tràng) và tetracosactrin; ritodrin, salbutamol, terbutalin (dùng đường tĩnh mạch); các chế phẩm Saint John’s Wort (Hypericum perforatum) làm giảm nồng độ gliclazid.
- Gây rối loạn đường huyết – phối hợp cần thận trọng: fluoroquinolon.
- Phối hợp cần cân nhắc: liệu pháp chống đông (warfarin…) – sulfonylurea có thể làm tăng tác dụng chống đông; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với gliclazid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc, với các sulfonylurea khác hoặc với các sulfonamid.
- Đái tháo đường týp 1.
- Tiền hôn mê và hôn mê do đái tháo đường, nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
- Suy thận nặng hoặc suy gan nặng: trong các trường hợp này nên dùng insulin.
- Đang điều trị bằng miconazol.
- Phụ nữ cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng
- Chỉ nên kê đơn khi bệnh nhân ăn uống đều đặn, bao gồm cả bữa sáng, để bảo đảm cung cấp carbohydrat đầy đủ và giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Nguy cơ hạ đường huyết tăng ở người ăn không đủ hoặc mất cân bằng, người cao tuổi, người suy dinh dưỡng, suy tuyến thượng thận hoặc tuyến yên, người vừa gắng sức kéo dài, uống rượu hoặc dùng phối hợp nhiều thuốc hạ đường huyết.
- Hạ đường huyết có thể kéo dài; cần theo dõi chặt và có thể phải nhập viện trong vài ngày.
- Kiểm soát đường huyết có thể bị mất cân bằng khi sốt, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật; khi đó có thể cần chuyển tạm thời sang insulin.
- Thận trọng ở người thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) do nguy cơ thiếu máu tan huyết; cân nhắc dùng thuốc hạ đường huyết nhóm khác.
- Cần theo dõi định kỳ glucose huyết và HbA1c; hướng dẫn bệnh nhân và người nhà nhận biết triệu chứng hạ đường huyết và cách xử trí.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chưa có dữ liệu về việc dùng gliclazid ở phụ nữ mang thai. Nên kiểm soát tốt đái tháo đường trước khi có thai và chuyển sang dùng insulin trong suốt thai kỳ; nếu phát hiện có thai trong khi đang dùng Diamicron MR, cần báo bác sĩ để điều chỉnh điều trị.
Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định dùng Diamicron MR trong thời gian cho con bú do nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân cần được hướng dẫn nhận biết triệu chứng hạ đường huyết và thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, nhóm sulfonamid – dẫn xuất urea (sulfonylurea). Mã ATC: A10BB09.
Gliclazid là một sulfonylurea dùng đường uống để hạ đường huyết, khác với các hợp chất liên quan ở dị vòng chứa nitơ với một liên kết nội vòng. Gliclazid làm giảm đường huyết do kích thích tiết insulin từ các tế bào beta của tiểu đảo Langerhans; sự tăng tiết insulin và C-peptid sau bữa ăn vẫn tồn tại sau 2 năm điều trị. Trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2, gliclazid phục hồi đỉnh tiết insulin sớm trong đáp ứng với glucose và tăng tiết insulin ở pha 2. Ngoài tác dụng chuyển hóa, gliclazid còn có tác dụng trên mạch máu: ức chế một phần sự kết tập và kết dính tiểu cầu, giảm các dấu hiệu hoạt hóa tiểu cầu (beta-thromboglobulin, thromboxan B2) và làm tăng hoạt tính tiêu fibrin của nội mạc mạch máu kèm tăng hoạt tính t-PA.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: nồng độ trong huyết tương tăng dần trong 6 giờ đầu và duy trì ở mức đỉnh từ giờ thứ 6 đến giờ thứ 12 sau khi uống; gliclazid được hấp thu hoàn toàn, thức ăn không ảnh hưởng tới tốc độ và mức độ hấp thu.
Phân bố: gắn khoảng 95% với protein huyết tương; thể tích phân bố khoảng 30 lít; một liều duy nhất mỗi ngày duy trì nồng độ gliclazid hữu hiệu trong huyết tương hơn 24 giờ.
Chuyển hóa: chuyển hóa chủ yếu qua gan; không tìm thấy chất chuyển hóa còn hoạt tính trong huyết tương.
Thải trừ: đào thải chủ yếu qua nước tiểu, dưới 1% ở dạng chưa chuyển hóa; thời gian bán thải dao động từ 12 đến 20 giờ. Mối liên quan liều – AUC là tuyến tính cho tới liều 120mg. Ở người lớn tuổi không có thay đổi rõ rệt trên lâm sàng về các thông số dược động học.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



























