Thuốc viên nén bao phim bẻ được Glucophage 1000 mg là gì?
Glucophage 1000 mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 nhóm biguanid, chứa hoạt chất metformin hydroclorid hàm lượng 1000 mg (tương đương 780 mg metformin base), bào chế dạng viên nén bao phim bẻ được. Metformin có tác dụng chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau bữa ăn; thuốc không kích thích bài tiết insulin nên khi dùng đơn độc không gây hạ đường huyết.
Sản phẩm do Merck Sante s.a.s. (Pháp) sản xuất, đóng gói dạng hộp 02 vỉ x 15 viên nén bao phim bẻ được. Thuốc được chỉ định cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi mắc đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục chưa đủ kiểm soát đường huyết.
Câu hỏi thường gặp
Glucophage 1000 mg là thuốc gì?
Glucophage 1000 mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 nhóm biguanid, chứa metformin hydroclorid 1000 mg dạng viên nén bao phim bẻ được, giúp hạ glucose huyết tương cơ bản và sau ăn mà không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc.
Glucophage 1000 mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục chưa kiểm soát được đường huyết; có thể đơn trị hoặc phối hợp với thuốc uống khác hoặc insulin ở người lớn, và đơn trị hoặc phối hợp insulin ở trẻ trên 10 tuổi.
Glucophage 1000 mg dùng như thế nào?
Nuốt nguyên viên, không nhai, trong hoặc cuối bữa ăn. Người lớn khởi đầu 500 – 850 mg x 2 – 3 lần/ngày, có thể thay 2 viên 500 mg bằng 1 viên 1000 mg khi cần liều cao, tối đa 3 g/ngày; trẻ trên 10 tuổi tối đa 2 g/ngày; bệnh nhân suy thận eGFR 30 – 59 khởi đầu 500 mg/ngày, tối đa 1000 mg/ngày.
Glucophage 1000 mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, chán ăn), phần lớn thoáng qua khi bắt đầu điều trị; thường gặp vị giác khác thường. Rất hiếm gặp nhiễm acid lactic, giảm hấp thu vitamin B12, phản ứng da và bất thường chức năng gan.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Glucophage 1000 mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai; trong thai kỳ nên dùng insulin để kiểm soát đường huyết. Không khuyến khích cho con bú khi đang điều trị metformin do dữ liệu còn hạn chế; phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Glucophage 1000 mg viên nén bao phim bẻ được
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Metformin hydrochloride (tương đương 780 mg metformin base) | 1000 mg | Hoạt chất |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim bẻ được.
Công dụng
Công dụng của Glucophage 1000 mg
Chỉ định
Glucophage 1000 mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt đối với bệnh nhân béo phì khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục không đủ kiểm soát đường huyết thích hợp; dùng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi.
- Ở người lớn: dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc uống chống đái tháo đường khác hoặc với insulin.
- Ở trẻ em trên 10 tuổi và vị thành niên: dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với insulin.
- Ở người quá cân mắc đái tháo đường týp 2, metformin hydroclorid là liệu pháp hàng đầu để giảm các biến chứng khi chế độ ăn kiêng không đạt kết quả mong muốn.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Glucophage 1000 mg
Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai, trong hoặc cuối bữa ăn; điều này sẽ giúp bệnh nhân tránh được sự khó chịu ở đường tiêu hóa.
Liều dùng
- Người lớn có chức năng thận bình thường (eGFR ≥ 90 mL/phút/1,73 m²) – điều trị đơn và phối hợp với các thuốc uống chống đái tháo đường khác: liều khởi đầu thông thường 500 mg hoặc 850 mg metformin hydrochloride 2 hoặc 3 lần mỗi ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 – 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên xét nghiệm đường huyết; tăng liều chậm giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa. Ở bệnh nhân dùng liều cao (2 – 3 g mỗi ngày), có thể thay hai viên Glucophage 500 mg bằng một viên Glucophage 1000 mg. Liều cao nhất là 3 g/ngày, chia làm 3 lần.
- Chuyển từ thuốc chống đái tháo đường khác: ngừng thuốc trước đó rồi khởi đầu metformin hydrochloride ở liều chỉ định như trên.
- Kết hợp với insulin: uống metformin với liều thông thường 500 mg hoặc 850 mg 2 – 3 lần trong ngày, liều insulin được điều chỉnh dựa vào nồng độ đường trong máu.
- Suy thận (eGFR 60 – 89 mL/phút/1,73 m²): có thể xem xét giảm liều tùy mức suy giảm chức năng thận.
- Suy thận (eGFR 30 – 59 mL/phút/1,73 m²): chỉ dùng khi không có các điều kiện khác làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic; liều khởi đầu 500 mg ngày 1 lần, liều tối đa 1000 mg mỗi ngày. Chống chỉ định khi eGFR < 30 mL/phút/1,73 m².
- Bệnh nhân lớn tuổi: chỉnh liều dựa trên chức năng thận, cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.
- Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên (điều trị đơn và phối hợp insulin): liều bắt đầu thường dùng là 1 viên chứa 500 mg hoặc 850 mg metformin uống trong hoặc sau bữa ăn. Sau 10 – 15 ngày điều chỉnh liều; liều tối đa khuyến cáo là 2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Quên liều
Nếu quên một liều thuốc, bệnh nhân phải dùng liều kế tiếp theo thời gian thường lệ. Lưu ý không được dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều và xử trí
Không thấy hạ đường huyết ở liều 85 g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic có thể xảy ra. Quá liều nghiêm trọng hoặc có yếu tố nguy cơ đi kèm có thể dẫn đến nhiễm acid lactic – một trường hợp khẩn cấp cần điều trị ở bệnh viện. Phương pháp hiệu quả nhất để loại lactat và metformin khỏi cơ thể là thẩm tách máu.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Rối loạn dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, không ngon miệng. Các triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường tự mất đi; dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn, chia 2 – 3 liều và tăng liều chậm giúp cải thiện dung nạp tiêu hóa. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn hệ thần kinh: vị giác khác thường. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Chưa có báo cáo. - Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
Chuyển hóa và rối loạn dinh dưỡng: nhiễm acid lactic; giảm tỉ lệ hấp thu vitamin B12 cũng như giảm nồng độ huyết thanh khi điều trị lâu dài.
Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ, ngứa, mày đay.
Rối loạn gan – mật: kết quả thử nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan không có vàng da. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời – Cồn: tăng nguy cơ nhiễm acid lactic khi ngộ độc cồn cấp tính, đặc biệt khi kết hợp với ăn kiêng hay suy dinh dưỡng, suy gan.
- Không nên dùng đồng thời – Chất cản quang chứa iod: dùng nội mạch có thể dẫn đến suy thận do tích lũy metformin và rủi ro nhiễm acid lactic. Phải ngừng metformin hydroclorid tối thiểu 48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm; chỉ dùng lại sau 48 giờ khi kết quả kiểm tra chức năng thận bình thường.
- Thận trọng khi kết hợp – Thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại (glucocorticoid dùng đường uống và toàn thân, các chất có hoạt tính giao cảm): nên theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt khi bắt đầu điều trị; điều chỉnh liều metformin trong quá trình dùng và cho tới khi ngừng các thuốc này.
- Thận trọng khi kết hợp – Thuốc lợi tiểu, đặc biệt lợi tiểu quai: có thể tăng nguy cơ nhiễm acid lactic do khả năng gây suy giảm chức năng thận.
- Thận trọng khi kết hợp – Các chất ức chế men chuyển: có thể làm giảm mức đường huyết; nếu cần, điều chỉnh liều metformin trong quá trình dùng và cho tới khi ngừng các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với metformin hydrochloride hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bất kỳ thể nào của toan chuyển hóa cấp và tiền hôn mê do đái tháo đường.
- Suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m²).
- Các bệnh cấp tính có khả năng gây suy chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
- Tiêm tĩnh mạch chất cản quang chứa iod.
- Bệnh cấp hay mạn có thể gây thiếu oxy ở mô như: suy tim hay suy hô hấp, nhồi máu cơ tim, sốc.
- Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
- Phụ nữ có thai.
Cảnh báo và thận trọng
- Nhiễm acid lactic huyết: hiếm khi xảy ra nhưng tỷ lệ tử vong cao khi không được điều trị đúng cách; là biến chứng chuyển hóa do tích lũy metformin, chủ yếu trên bệnh nhân suy thận nặng. Đặc trưng bởi khó thở, khó chịu trong bụng, giảm thân nhiệt rồi hôn mê; pH máu giảm, lactat huyết tương trên 5 mmol/L, tăng khoảng trống anion và tỷ lệ lactat/pyruvat. Khi nghi ngờ phải ngừng metformin và đưa bệnh nhân vào bệnh viện ngay.
- Chức năng thận: đánh giá creatinin huyết tương trước khi khởi đầu điều trị và định kỳ sau đó – ít nhất 1 lần/năm ở bệnh nhân chức năng thận bình thường, 2 – 4 lần/năm ở người có creatinin trên giới hạn bình thường và ở người lớn tuổi. Thận trọng khi chức năng thận có thể bị suy yếu (bắt đầu điều trị tăng huyết áp, dùng lợi tiểu, dùng thuốc kháng viêm không steroid).
- Chức năng gan: tránh dùng metformin ở bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.
- Sử dụng các chất cản quang chứa iod: ngừng metformin trước khi khảo sát X-quang; chỉ dùng lại không sớm hơn 48 giờ sau và sau khi kiểm tra chức năng thận bình thường.
- Phẫu thuật: ngừng metformin 48 giờ trước khi phẫu thuật có gây mê toàn thân hoặc gây mê tủy sống; dùng lại không sớm hơn 48 giờ sau và sau khi tái đánh giá chức năng thận bình thường.
- Bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng phân bố đều carbohydrate trong ngày; bệnh nhân quá cân tiếp tục chế độ ăn năng lượng thấp. Thực hiện các test theo dõi đái tháo đường đều đặn.
- Metformin dùng đơn độc không gây hạ đường huyết, tuy nhiên thận trọng khi kết hợp với insulin hay sulphonylurea.
- Người lớn tuổi: chỉnh liều dựa trên chức năng thận, cần đánh giá thường xuyên.
- Trẻ em và vị thành niên: phải khẳng định chẩn đoán đái tháo đường týp 2 trước khi điều trị; đặc biệt thận trọng khi kê đơn cho trẻ 10 – 12 tuổi.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: khi có kế hoạch mang thai và trong suốt thời kỳ mang thai, không dùng metformin để điều trị đái tháo đường mà dùng insulin để duy trì đường huyết càng gần bình thường càng tốt, nhằm giảm nguy cơ dị tật thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: metformin bài tiết trong sữa mẹ. Không quan sát thấy tác dụng có hại ở trẻ bú mẹ, tuy nhiên do dữ liệu hạn chế nên không khuyến khích cho con bú khi đang điều trị metformin; quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với sức khỏe người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đơn trị liệu metformin không gây hạ đường huyết nên không tác động lên khả năng lái xe hay điều khiển máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên cảnh giác về nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với thuốc chống đái tháo đường khác (sulphonylurea, insulin, repaglinide).
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, nhóm biguanid.
Metformin là một biguanide có tác động chống tăng đường huyết, làm hạ glucose huyết tương cơ bản và sau bữa ăn. Thuốc không kích thích bài tiết insulin nên không gây giảm đường huyết. Metformin tác động qua 3 cơ chế: giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tạo glucose và phân giải glycogen; tăng sự mẫn cảm insulin ở cơ bắp, cải thiện hấp thu glucose ngoại biên; giảm hấp thu glucose ở ruột. Metformin kích thích tổng hợp glycogen nội bào qua tác động lên enzym glycogen synthase và làm tăng khả năng vận chuyển của các chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT). Trong nghiên cứu lâm sàng, metformin liên quan đến giữ cân nặng ổn định hoặc giảm cân nhẹ, và tác động có lợi lên chuyển hóa lipid: làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglycerid.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa; sinh khả dụng tuyệt đối của 500 mg hoặc 850 mg metformin hydroclorid uống lúc đói xấp xỉ 50 – 60%. Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm hấp thu.
Phân bố: gắn kết protein không đáng kể; metformin phân bố nhanh vào các mô, dịch và hồng cầu; thể tích phân bố trung bình khoảng 63 – 276 L.
Chuyển hóa: metformin bài tiết dạng không đổi trong nước tiểu, không thấy chất chuyển hóa ở người.
Thải trừ: độ thanh thải thận của metformin hơn 400 mL/phút (lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận); thời gian bán thải sau khi uống khoảng 6,5 giờ. Khi suy giảm chức năng thận, độ thanh thải giảm tương xứng với độ thanh thải creatinin, kéo dài thời gian bán thải và làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
Bảo quản
Bảo quản dưới 30°C, để nơi mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.



















