• Trang chủ
  • Viên nén Nebilet 5mg Menarini Điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính (Hộp 1 vỉ x 14 viên nén)
Thương hiệu: Menarini

Viên nén Nebilet 5mg Menarini Điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính (Hộp 1 vỉ x 14 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 14 viên nén
Thành phần Nebivolol 5 mg (nebivolol hydroclorid 5,45 mg)
Nhà sản xuất Berlin-Chemie AG
Số đăng ký VN-19377-15
Nước sản xuất Đức
Mô tả ngắn Nebilet 5mg là thuốc chẹn beta-1 chọn lọc có tác dụng giãn mạch, chứa 5 mg nebivolol (nebivolol hydroclorid 5,45 mg) dạng viên nén, dùng điều trị tăng huyết áp vô căn và phối hợp trong điều trị suy tim mạn tính ổn định nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên. Thuốc dùng cho người lớn, uống một viên mỗi ngày, đóng gói hộp 1 vỉ x 14 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Nebilet 5mg là gì?

Nebilet 5mg là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 giao cảm có thêm tác dụng giãn mạch, mỗi viên nén chứa 5 mg nebivolol (dưới dạng nebivolol hydroclorid 5,45 mg). Nebivolol vừa đối kháng chọn lọc thụ thể beta-1, vừa gây giãn mạch nhẹ thông qua con đường L-arginin/nitric oxid (NO), giúp giảm nhịp tim, giảm kháng lực mạch ngoại biên và hạ huyết áp.

Sản phẩm do Berlin-Chemie AG (thuộc tập đoàn Menarini, Đức) sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 14 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn trong điều trị tăng huyết áp vô căn và điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Câu hỏi thường gặp

Nebilet 5mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm chẹn beta-1 chọn lọc có tác dụng giãn mạch, chứa 5 mg nebivolol dạng viên nén, của Berlin-Chemie AG (tập đoàn Menarini, Đức), dùng cho bệnh tim mạch.

Nebilet 5mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng điều trị tăng huyết áp vô căn và phối hợp trong điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Nebilet 5mg dùng như thế nào?

Tăng huyết áp: uống 1 viên (5 mg)/ngày vào cùng thời điểm mỗi ngày, có thể uống trong bữa ăn. Bệnh nhân suy thận và người trên 65 tuổi khởi đầu 2,5 mg/ngày. Suy tim: chỉnh liều tăng dần từ 1,25 mg/ngày lên tối đa 10 mg/ngày dưới giám sát của bác sĩ; không ngừng thuốc đột ngột.

Nebilet 5mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp đau đầu, hoa mắt, dị cảm, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, khó thở, mệt mỏi, phù. Ít gặp ác mộng, trầm cảm, giảm thị lực, nhịp tim chậm, block nhĩ – thất, hạ huyết áp, co thắt phế quản, ngứa, phát ban, bất lực.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Nebilet 5mg không?

Không nên dùng khi mang thai trừ khi thật cần thiết, và không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Nebilet 5mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Nebivolol (dưới dạng nebivolol hydroclorid 5,45 mg) 5 mg (gồm 2,5 mg SRRR-nebivolol và 2,5 mg RSSS-nebivolol) Hoạt chất
Lactose monohydrat 141,75 mg Tá dược
Polysorbat 80, hypromellose, tinh bột ngô, croscarmellose natri, cellulose vi tinh thể, silica khan dạng keo, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, có khắc vạch ở giữa; viên có thể chia thành 4 phần đều nhau.

Công dụng

Công dụng của Nebilet 5mg

Chỉ định

Nebilet 5mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Nebilet 5mg

Dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn. Nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng

  • Tăng huyết áp – người trưởng thành: 1 viên/ngày (5 mg). Tác dụng hạ huyết áp thấy rõ sau 1 – 2 tuần điều trị, đôi khi hiệu quả tối đa chỉ đạt được sau 4 tuần. Có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác; hiệu quả hạ huyết áp được tăng cường khi phối hợp với hydroclorothiazid 12,5 – 25 mg.
  • Bệnh nhân suy thận: liều khởi đầu 2,5 mg/ngày; nếu cần có thể tăng lên 5 mg/ngày. Chưa có kinh nghiệm ở suy thận nặng (creatinin huyết thanh ≥ 250 μmol/L) — không nên dùng.
  • Người cao tuổi: bệnh nhân trên 65 tuổi liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, nếu cần tăng lên 5 mg; thận trọng và kiểm soát chặt khi dùng cho bệnh nhân trên 75 tuổi.
  • Suy tim mạn tính ổn định: phải tăng liều từ từ đến liều tối ưu cho từng bệnh nhân, dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm. Bệnh nhân cần ổn định (không có cơn suy tim cấp trong 6 tuần trước) và giữ ổn định liều các thuốc tim mạch dùng kèm (lợi tiểu, digoxin, thuốc ức chế men ACE, thuốc đối kháng angiotensin II) trong 2 tuần trước khi bắt đầu. Lịch chỉnh liều, mỗi bước cách nhau ít nhất 1 – 2 tuần: 1,25 mg x 1 lần/ngày → 2,5 mg x 1 lần/ngày → 5 mg x 1 lần/ngày → 10 mg x 1 lần/ngày (liều tối đa). Mỗi lần khởi đầu và tăng liều cần được giám sát ít nhất 2 giờ để đảm bảo tình trạng lâm sàng ổn định.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: chưa có dữ liệu, không đề nghị dùng.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Không được ngừng nebivolol đột ngột vì có thể làm suy tim trầm trọng hơn; nếu cần ngừng, nên giảm nửa liều từ từ hàng tuần.

Quên liều

Nếu quên một liều, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp. Xử trí: giám sát chặt và điều trị tại khoa săn sóc tích cực, kiểm tra đường huyết; rửa dạ dày và uống than hoạt hoặc thuốc nhuận tràng để ngăn hấp thu; nhịp tim chậm hoặc phản ứng cường phế vị điều trị bằng atropin hoặc methylatropin; hạ huyết áp và sốc xử trí bằng truyền dịch và catecholamin; tác dụng của thuốc chẹn beta có thể được đối kháng bằng truyền tĩnh mạch chậm isoprenalin hydroclorid hoặc dobutamin, cân nhắc glucagon 50 – 100 μg/kg; nhịp tim chậm kháng trị hiếm gặp có thể cần đặt máy tạo nhịp tim.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Thần kinh: đau đầu, hoa mắt, dị cảm.
    Tiêu hóa: táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
    Hô hấp: khó thở.
    Khác: mệt mỏi, phù.
  • Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):
    Tâm thần: ác mộng, trầm cảm.
    Thị giác: giảm thị lực.
    Tim mạch: nhịp tim chậm, suy tim, block nhĩ – thất, chậm dẫn truyền nhĩ – thất, hạ huyết áp.
    Hô hấp: co thắt phế quản.
    Tiêu hóa: khó tiêu, đầy hơi, nôn.
    Da: ngứa, phát ban.
    Sinh sản: bất lực.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, hydroquinidin, cibenzolin, flecainid, disopyramid, lidocain, mexiletin, propafenon): làm chậm dẫn truyền nhĩ – thất và giảm sức co bóp cơ tim.
  • Thuốc chẹn kênh calci loại verapamil/diltiazem: giảm sức co bóp cơ tim và ức chế dẫn truyền nhĩ – thất; không khuyến cáo phối hợp.
  • Thuốc hạ huyết áp tác dụng lên trung ương (clonidin, guanfacin, moxonidin, methyldopa, rilmenidin): có thể làm trầm trọng suy tim; ngừng đột ngột (nhất là sau khi đã ngừng thuốc chẹn beta) có thể gây tăng huyết áp dội ngược. Không khuyến cáo phối hợp.
  • Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodaron): ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Thuốc mê nhóm halogen: có thể làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Glycosid tim: có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.
  • Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin (amlodipin, felodipin, lacidipin, nifedipin, nicardipin, nimodipin, nitrendipin): tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng bơm của tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
  • Thuốc điều trị bệnh tâm thần, thuốc chống trầm cảm (ba vòng, barbiturat, phenothiazin): tăng tác dụng hạ áp của thuốc chẹn beta.
  • Thuốc cường giao cảm: có thể làm mất tác dụng của thuốc chẹn beta; với thuốc cường giao cảm tác dụng cả alpha và beta có nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm và block tim.
  • Chất ức chế CYP2D6 (paroxetin, fluoxetin, thioridazin, quinidin): làm tăng nồng độ nebivolol huyết tương, tăng nguy cơ nhịp tim chậm quá mức và các ADR khác.
  • Cimetidin làm tăng nồng độ nebivolol nhưng không thay đổi hiệu quả lâm sàng; ranitidin, nicardipin, rượu, furosemid, hydroclorothiazid không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của nebivolol. Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của warfarin.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan hoặc rối loạn chức năng gan.
  • Suy tim cấp, sốc tim, suy tim mất bù từng đợt phải dùng các thuốc làm co cơ tim tiêm tĩnh mạch.
  • Hội chứng suy nút xoang, bao gồm cả block xoang – nhĩ.
  • Block tim độ 2 và độ 3 (mà chưa đặt máy tạo nhịp).
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
  • U tế bào ưa sắc (pheochromocytoma) chưa điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Nhịp tim chậm (nhịp tim < 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị).
  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
  • Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng thuốc chẹn beta cho bệnh nhân suy tim sung huyết chưa điều trị, trừ khi tình trạng suy tim đã ổn định.
  • Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, nên ngừng thuốc chẹn beta từ từ trong 1 – 2 tuần; nếu cần, bắt đầu điều trị bằng thuốc khác khi ngừng để tránh tái phát cơn đau thắt ngực.
  • Cần kiểm soát đều đặn khi khởi đầu điều trị suy tim mạn tính với nebivolol; không đột ngột dừng thuốc trừ khi có chỉ định rõ ràng.
  • Thuốc có thể làm chậm nhịp tim; nếu nhịp tim dưới 50 – 55 lần/phút khi nghỉ và/hoặc có triệu chứng nhịp tim chậm thì nên giảm liều.
  • Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại biên (hội chứng Raynaud, đau cách hồi) vì các rối loạn này có thể trầm trọng hơn.
  • Thận trọng ở bệnh nhân block tim độ 1 và bệnh nhân đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Đái tháo đường: Nebilet không ảnh hưởng đường huyết nhưng có thể che một số dấu hiệu hạ đường huyết (tim đập nhanh, đánh trống ngực).
  • Cường giáp: thuốc có thể che các triệu chứng tim nhanh; ngừng thuốc đột ngột có thể làm tăng thêm các triệu chứng.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): có thể dùng nhưng phải thận trọng vì có thể tăng co thắt đường hô hấp.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh vảy nến: chỉ dùng thuốc chẹn beta khi đã cân nhắc cẩn thận.
  • Thuốc chẹn beta có thể gây tăng nhạy cảm với dị nguyên và làm trầm trọng thêm các phản ứng quá mẫn.
  • Phẫu thuật: nên tiếp tục thuốc chẹn beta trong khi gây mê để giảm nguy cơ loạn nhịp; nếu ngừng, nên ngừng ít nhất 24 giờ trước phẫu thuật. Thận trọng với một số thuốc mê gây giảm sức bóp cơ tim.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: nebivolol có thể gây hại cho thai kỳ, thai nhi/trẻ sơ sinh; thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng tuần hoàn qua nhau thai (bào thai kém phát triển, thai chết lưu, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm) và có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim chậm cho thai nhi/trẻ sơ sinh. Không nên dùng khi mang thai trừ khi thật cần thiết; nếu dùng, phải theo dõi sát lưu lượng máu tử cung – nhau và sự phát triển của bào thai. Triệu chứng hạ huyết áp và nhịp tim chậm thường xảy ra trong 3 ngày đầu.

Phụ nữ cho con bú: nebivolol bài tiết được qua sữa (nghiên cứu trên động vật); không cho trẻ bú mẹ khi đang dùng nebivolol.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến chức năng tâm thần vận động. Khi lái xe và vận hành máy móc, nên lưu ý rằng hoa mắt và mệt mỏi đôi khi có thể xảy ra.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc chẹn beta chọn lọc. Mã ATC: C07AB12.

Nebivolol là hỗn hợp của hai đồng phân quang học SRRR-nebivolol (d-nebivolol) và RSSS-nebivolol (l-nebivolol), phối hợp hai tác dụng: đối kháng chọn lọc và cạnh tranh thụ thể beta-1 (do đồng phân d) và gây giãn mạch nhẹ do tương tác với con đường L-arginin/nitric oxid (NO). Dùng liều đơn hay liều nhắc lại làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ và khi gắng sức; hiệu quả hạ huyết áp được duy trì khi điều trị lâu dài. Ở liều điều trị, nebivolol không có tác dụng đối kháng hệ alpha-adrenergic, không có hoạt tính giống giao cảm nội sinh và không có tính ổn định màng.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: cả hai đồng phân hấp thu nhanh sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; sinh khả dụng trung bình khoảng 12% ở người chuyển hóa nhanh và gần như hoàn toàn ở người chuyển hóa kém.
Phân bố: gắn chủ yếu với albumin huyết tương (98,1% với đồng phân SRRR và 97,9% với đồng phân RSSS).
Chuyển hóa: chuyển hóa rộng rãi, phần lớn thành chất chuyển hóa hydroxy có hoạt tính, qua enzym CYP2D6.
Thải trừ: thời gian bán thải của chất chuyển hóa nhanh trung bình 10 giờ (kéo dài 3 – 5 lần ở người chuyển hóa chậm). Một tuần sau khi dùng thuốc, 38% liều thải qua nước tiểu và 48% thải qua phân.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng (3 năm) kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.