• Trang chủ
  • Viên nén Verospiron 25mg Gedeon Richter điều trị phù, cường aldosterone, giảm kali huyết, tăng huyết áp (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén)
Thương hiệu: Gedeon Richter

Viên nén Verospiron 25mg Gedeon Richter điều trị phù, cường aldosterone, giảm kali huyết, tăng huyết áp (Hộp 1 vỉ x 20 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 20 viên nén
Thành phần Spironolacton 25 mg
Nhà sản xuất Gedeon Richter Plc.
Số đăng ký VN-16485-13
Nước sản xuất Hungary
Mô tả ngắn Verospiron 25mg là thuốc lợi tiểu giữ kali chứa spironolacton 25 mg dạng viên nén, đối kháng aldosteron tại ống lượn xa, dùng trong bệnh cường aldosteron tiên phát, phù do suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, tăng huyết áp vô căn (phối hợp) và giảm kali huyết. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em, uống với nước vào cùng thời điểm mỗi ngày, đóng gói hộp 1 vỉ x 20 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Verospiron 25mg là gì?

Verospiron 25mg là thuốc lợi tiểu giữ kali, mỗi viên nén chứa spironolacton 25 mg. Spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron tại ống lượn xa: thuốc ức chế tác động giữ nước và Na⁺, tác động thải trừ K⁺ của aldosteron, làm tăng thải trừ Na⁺ và giảm thải trừ K⁺, đồng thời ức chế bài tiết H⁺ vào nước tiểu, kết quả gây lợi tiểu và hạ huyết áp.

Sản phẩm do Gedeon Richter Plc. (Hungary) sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 20 viên nén. Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em trong bệnh cường aldosteron tiên phát, phù do nhiều nguyên nhân, tăng huyết áp vô căn và giảm kali huyết.

Câu hỏi thường gặp

Verospiron 25mg là thuốc gì?

Là thuốc kê đơn nhóm lợi tiểu giữ kali (đối kháng aldosteron), chứa spironolacton 25 mg dạng viên nén, của Gedeon Richter (Hungary).

Verospiron 25mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng trong bệnh cường aldosteron tiên phát, phù do suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, tăng huyết áp vô căn (phối hợp) và giảm kali huyết.

Verospiron 25mg dùng như thế nào?

Uống với nước vào cùng thời điểm mỗi ngày. Phù ở người lớn: khởi đầu thường 100 mg/ngày chia 2 lần (25 – 200 mg/ngày). Tăng huyết áp: 50 – 100 mg/ngày chia 2 lần, dùng liên tục ít nhất 2 tuần. Cường aldosteron trước phẫu thuật: 100 – 400 mg/ngày. Trẻ em: 3 mg/kg/ngày.

Verospiron 25mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Dùng lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, hạ huyết áp, vú to và bất lực ở nam giới, rối loạn kinh nguyệt và rậm lông ở phụ nữ, thay đổi giọng nói. Hiếm gặp phản ứng da, rối loạn tiêu hóa, viêm gan, rối loạn thần kinh trung ương.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Verospiron 25mg không?

Không. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và cho con bú; nếu cần thiết phải dùng khi cho con bú thì ngừng cho con bú.

Thành phần

Verospiron 25mg viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Spironolacton 25 mg Hoạt chất
Lactose 146,0 mg Tá dược
Colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, talc, tinh bột vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, dẹt, vát cạnh, màu gần như trắng, có khắc chữ VEROSPIRON trên một mặt.

Công dụng

Công dụng của Verospiron 25mg

Chỉ định

Verospiron 25mg được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh cường aldosteron tiên phát: điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật; nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật, có thể điều trị dài hạn.
  • Phù do các nguyên nhân khác nhau: phù nề kèm suy tim sung huyết (khi không đáp ứng hoặc không dung nạp các liệu pháp khác, hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các thuốc lợi tiểu khác); phù và/hoặc cổ trướng kèm xơ gan; hội chứng thận hư (khi đã điều trị bệnh gốc hoặc hạn chế dùng nước và muối và đã dùng các thuốc lợi tiểu khác mà không đạt hiệu quả mong muốn).
  • Tăng huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.
  • Giảm kali huyết: khi không thể áp dụng các liệu pháp khác; phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis khi không còn lựa chọn điều trị nào khác.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Verospiron 25mg

Dùng đường uống với nước lọc, nên uống vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Liều dùng

  • Cường aldosteron: dùng trước phẫu thuật, liều mỗi ngày 100 – 400 mg. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả xác định cho từng người bệnh; giảm liều khởi đầu sau mỗi 14 ngày cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Nếu điều trị lâu dài, tốt nhất dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác để giảm tác dụng không mong muốn.
  • Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư) – người lớn: liều khởi đầu thông thường 100 mg/ngày chia 2 lần, có thể thay đổi từ 25 – 200 mg/ngày. Muốn dùng liều cao hơn, nên kết hợp Verospiron với một thuốc lợi tiểu khác (tốt nhất là thuốc tác dụng ở ống lượn gần).
  • Phù – trẻ em: 3,0 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 lần hoặc uống một lần.
  • Tăng huyết áp: liều khởi đầu 50 – 100 mg/ngày chia 2 lần, kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác; điều trị liên tục ít nhất 2 tuần vì hiệu quả tối đa chỉ đạt được sau 2 tuần, sau đó điều chỉnh liều theo từng cá thể.
  • Giảm kali huyết: 25 – 100 mg/ngày khi không thể cung cấp K⁺ bằng đường uống hoặc không thể dùng phương pháp giữ kali khác.
  • Người cao tuổi: nên dùng liều khởi đầu thấp nhất và tăng dần đến liều dung nạp có hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên một liều, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra; nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: buồn ngủ, rối loạn tâm thần và thay đổi trong kết quả các xét nghiệm (tăng kali huyết, hạ natri huyết). Xử trí: điều trị triệu chứng, không có thuốc giải độc đặc hiệu; duy trì cân bằng dịch – chất điện giải và acid – base (dùng thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin); trường hợp nặng cần thẩm phân lọc máu.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn thường mất đi khi ngưng thuốc.
  • Dùng lâu dài có thể gây: tăng kali huyết, giảm natri huyết, thay đổi thành phần chất điện giải trong máu, hạ huyết áp, mềm xương; chứng vú to và bất lực ở nam giới; rối loạn kinh nguyệt, rậm lông tóc, căng tức vú ở phụ nữ; thay đổi giọng nói ở cả hai giới.
  • Hiếm gặp: ban sần hoặc ban đỏ, mày đay, da biến đổi giống bệnh lupus, rụng tóc; rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, đau dạ dày, viêm gan); rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu).
  • Ở bệnh nhân xơ gan: mất bạch cầu hạt, giảm số lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Salicylat: làm giảm tác dụng lợi tiểu của spironolacton.
  • Các thuốc lợi tiểu khác: tăng lợi tiểu.
  • Kali và các thuốc lợi tiểu giữ kali khác, NSAID, thuốc ức chế men chuyển angiotensin: nguy cơ tăng kali huyết.
  • Thuốc chống tăng huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Amoni clorid: nguy cơ nhiễm toan huyết tăng.
  • Fludrocortison: tăng thải trừ kali một cách bất thường.
  • Digoxin: kéo dài thời gian bán thải của digitalis, tăng nguy cơ nhiễm độc digoxin.
  • Mitotan: giảm tác dụng của mitotan; các dẫn xuất coumarin: giảm tác dụng của các thuốc này; carbenoxolon: giảm hiệu quả của carbenoxolon.
  • Neomycin: làm giảm hấp thu spironolacton.
  • Triptorelin, buserelin, gonadorelin: tăng tác dụng của các thuốc này.
  • Verospiron làm xáo trộn việc định lượng digoxin trong huyết thanh, cortisol và epinephrin trong huyết tương.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nặng (độ lọc cầu thận < 10 ml/phút).
  • Tăng kali huyết và tăng natri huyết.
  • Phụ nữ mang thai và thời kỳ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Trong trường hợp suy thận và tăng kali máu, có thể gặp tăng ure máu (BUN) thoáng qua và nhiễm toan tăng clo huyết do chuyển hóa (có thể hồi phục).
  • Ở người bệnh có rối loạn chức năng gan, thận và ở người cao tuổi, cần kiểm tra thường xuyên chất điện giải huyết thanh và chức năng thận.
  • Dùng thận trọng ở người bệnh đái tháo đường, đặc biệt khi có biến chứng thận, vì tăng kali huyết có thể xuất hiện.
  • Trong khi điều trị, không được dùng các thức uống có cồn.
  • Ở động vật, dùng liều cao gấp nhiều lần liều tối đa dùng cho người trong thời gian dài xuất hiện các khối u và bệnh bạch cầu tủy bào; nên tránh dùng lâu dài không cần thiết.
  • Tá dược: mỗi viên chứa 146,0 mg lactose — không nên dùng cho người không dung nạp lactose, người có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chống chỉ định dùng Verospiron trong khi đang mang thai (spironolacton và các chất chuyển hóa vượt qua hàng rào nhau thai).

Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định dùng Verospiron trong khi đang nuôi con bằng sữa mẹ; nếu cần thiết phải dùng thì ngừng cho con bú và thay bằng các thức ăn khác.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi bắt đầu điều trị, không lái xe hay điều khiển máy móc nguy hiểm trong một khoảng thời gian tùy từng trường hợp, do bác sĩ quyết định.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc lợi tiểu giữ kali (đối kháng aldosteron). Mã ATC: C03DA01.

Spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, tác động trên ống lượn xa: ức chế tác động giữ nước và Na⁺, tác động thải trừ K⁺ của aldosteron. Thuốc làm tăng thải trừ Na⁺ và giảm thải trừ K⁺, đồng thời ức chế bài tiết H⁺ vào nước tiểu; kết quả của tác động lợi tiểu dẫn đến tác động hạ huyết áp.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: spironolacton được hấp thu từ ống tiêu hóa nhanh và mạnh.
Phân bố: gắn kết mạnh vào protein huyết tương (khoảng 90%).
Chuyển hóa và thải trừ: spironolacton được chuyển hóa nhanh; các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý là 7α-thiomethylspironolacton và canrenon, chủ yếu bài tiết vào nước tiểu, một lượng nhỏ vào phân. Spironolacton và các chất chuyển hóa vượt qua hàng rào nhau thai và cũng được tiết vào sữa mẹ.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng (3 năm) kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.