Thuốc Cordarone 200mg là gì?
Cordarone 200mg là thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III, mỗi viên nén chứa amiodaron hydroclorid 200 mg. Amiodaron kéo dài pha 3 của điện thế hoạt động tế bào cơ tim (chủ yếu do giảm dòng kali), làm chậm dẫn truyền nhĩ, nút và đoạn nhĩ – thất, tăng thời kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim; đồng thời giảm tiêu thụ oxy cơ tim và tăng lưu lượng máu mạch vành.
Sản phẩm do Sanofi Winthrop Industrie (Pháp) sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 15 viên nén có vạch chia. Thuốc được dùng cho người lớn để phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.
Câu hỏi thường gặp
Cordarone 200mg là thuốc gì?
Là thuốc kê đơn chống loạn nhịp tim nhóm III, chứa amiodaron hydroclorid 200 mg dạng viên nén có vạch chia, của Sanofi (Pháp).
Cordarone 200mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.
Cordarone 200mg dùng như thế nào?
Uống trước, trong hoặc sau bữa ăn. Liều khởi đầu 1 viên x 3 lần/ngày trong 8 – 10 ngày, sau đó duy trì 1/2 – 2 viên/ngày theo chỉ định của bác sĩ. Không tự thay đổi liều hoặc ngưng thuốc.
Cordarone 200mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp rối loạn thị giác (quầng sáng, sương mù), phản ứng da với ánh sáng, thay đổi hormon tuyến giáp, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa nhẹ. Thường gặp da xám, bệnh tuyến giáp, vấn đề hô hấp, run vẩy, tổn thương thần kinh ngoại biên, bệnh gan cấp, nhịp tim chậm.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cordarone 200mg không?
Không. Thuốc chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ và thời kỳ cho con bú; không nên dùng trong 3 tháng đầu. Cần báo cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc cho con bú.
Thành phần
Cordarone 200mg viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Amiodaron hydroclorid | 200 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột bắp, povidon, silica colloidal, magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén có vạch chia.
Công dụng
Công dụng của Cordarone 200mg
Chỉ định
Cordarone 200mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Phòng ngừa và điều trị một số dạng rối loạn nhịp tim.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Cordarone 200mg
Dùng đường uống. Uống thuốc trước, trong hay sau bữa ăn cũng không làm thay đổi tính chất của thuốc. Tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ, không thay đổi liều dùng và không ngưng thuốc nếu không có ý kiến bác sĩ.
Liều dùng
- Liều khởi đầu: mỗi lần uống 1 viên, ngày 3 lần, dùng trong 8 – 10 ngày.
- Liều duy trì: 1/2 viên – 2 viên/ngày.
- Liều thông thường thay đổi tùy từng bệnh nhân, do bác sĩ chỉ định. Bệnh nhân suy thận có thể dùng liều thông thường do bài tiết qua nước tiểu không đáng kể.
- Trẻ em: chưa rõ về hiệu quả và tính an toàn.
Quên liều
Nếu quên uống thuốc một lần thì cũng không gây ra nguy cơ gì đặc biệt. Không được dùng gấp đôi liều cho một lần uống để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Việc dùng quá liều amiodaron ít được ghi nhận. Một vài trường hợp chậm nhịp tim, rối loạn nhịp tâm thất (đặc biệt xoắn đỉnh) và suy gan đã được báo cáo. Nên điều trị triệu chứng; do đặc tính dược động học của thuốc, thời gian theo dõi nên đủ dài, đặc biệt là chức năng của tim. Amiodaron và các chất chuyển hóa của nó không thể thẩm tách. Trong trường hợp quá liều, gọi ngay cho bác sĩ hoặc trung tâm chống độc.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp: rối loạn thị giác (cảm giác sương mù hoặc quầng sáng quanh đồ vật); các phản ứng da với ánh sáng; thay đổi hormon tuyến giáp mà không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh tuyến giáp; tăng một vài men gan trong máu (transaminase); rối loạn tiêu hóa nhẹ (buồn nôn, nôn, loạn vị giác).
- Thường gặp: da có màu xám; bệnh về tuyến giáp (tăng cân, nhạy cảm với lạnh và mệt mỏi, hoặc ngược lại sụt cân quá độ và tiêu chảy); vấn đề về hô hấp (khó thở, thở hổn hển, sốt và ho khan); run vẩy; rối loạn giấc ngủ kể cả ác mộng; đi đứng khó (tổn thương thần kinh ngoại biên); bệnh gan cấp tính và/hoặc vàng da, có thể rất nặng; nhịp tim chậm.
- Hiếm gặp: rối loạn tính dẫn truyền tim; tổn thương cơ tứ chi.
- Rất ít gặp: mờ hoặc giảm thị lực; phản ứng da với phát ban và ngứa; rụng tóc; vấn đề về hô hấp trong trường hợp hen suyễn và/hoặc ngay sau phẫu thuật (có thể rất nặng); bệnh gan mạn tính; nhịp tim chậm nghiêm trọng; giảm số lượng tiểu cầu trong máu; tổn thương thận; nhức đầu; giảm natri huyết.
- Không rõ tần suất: xuất huyết phổi thường kèm khó thở; phản ứng dị ứng biểu hiện là sưng tấy ở mặt và cổ.
- Cần báo cho bác sĩ đang điều trị nếu xuất hiện thở hổn hển bất thường, khó thở hoặc ho khan, mệt mỏi hoặc sốt kéo dài không giải thích được, tiêu chảy, sụt cân, đau cơ, giảm thị lực, hoặc tái xuất hiện nhịp tim quá nhanh. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tương tác thuốc
- Không dùng phối hợp Cordarone với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh: một số thuốc chống loạn nhịp (quinidin, hydroquinidin, disopyramid, dofetilid, ibutilid, sotalol) hoặc các thuốc khác (arsenic trioxid, bepridil, cisaprid, diphemanil, dolasetron tĩnh mạch, erythromycin tĩnh mạch, mizolastin, moxifloxacin, spiramycin tĩnh mạch, toremifen, vincamin tĩnh mạch).
- Tránh dùng phối hợp Cordarone với ciclosporin, diltiazem dạng tiêm, verapamil, một vài thuốc diệt ký sinh trùng (halofantrin, lumefantrin, pentamidin), một số thuốc an thần (amisulprid, chlorpromazin, cyamemazin, droperidol, fluphenazin, haloperidol, levomepromazin, pimozid, pipamperon, pipotiazin, sertindol, sulpirid, sultoprid, tiaprid, zuclopenthixol) và với methadon.
- Cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các thuốc khác đang sử dụng để tránh tương tác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Dị ứng đã biết với iốt hoặc với amiodaron, hoặc với một trong các thành phần của thuốc.
- Cường tuyến giáp.
- Một số rối loạn nhịp tim và/hoặc tính dẫn truyền (như block nhĩ thất độ cao, rối loạn nút xoang khi chưa đặt máy tạo nhịp).
- Nhịp tim chậm quá mức.
- Ba tháng đầu và ba tháng cuối của thời kỳ thai kỳ.
- Phụ nữ đang thời kỳ cho con bú.
- Dùng chung với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh (xem phần “Tương tác thuốc”).
Cảnh báo và thận trọng
- Cần tránh ra ánh nắng trong thời gian điều trị để tránh xảy ra các phản ứng làm nám da.
- Trong thời gian điều trị, cần được xét nghiệm máu để kiểm tra tuyến giáp và chức năng gan.
- Nếu đang được cấy máy phá rung hay máy tạo nhịp tim, nên hỏi ý kiến bác sĩ xem máy có hoạt động chính xác hay không trước và một thời gian sau khi bắt đầu điều trị bằng amiodaron, hoặc bất cứ khi nào cần chỉnh liều.
- Trước khi phẫu thuật, báo cho bác sĩ gây mê biết là bạn đang dùng amiodaron.
- Tá dược: không nên dùng thuốc này nếu mắc chứng loạn chuyển hóa galactose bẩm sinh, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt men lactase (bệnh di truyền hiếm gặp).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ và không nên dùng trong 3 tháng đầu; chỉ dùng trong thai kỳ khi thật sự cần thiết theo chỉ định của bác sĩ. Cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bạn đang mang thai trước khi dùng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc chống loạn nhịp nhóm III. Mã ATC: C01BD01.
Các đặc tính chống loạn nhịp của amiodaron: kéo dài pha 3 của điện thế hoạt động tế bào cơ tim (chủ yếu do giảm dòng kali – nhóm III theo phân loại Vaughan Williams); làm chậm dẫn truyền của nhĩ, của nút và đoạn nhĩ – thất (nhịp càng nhanh tác động này càng rõ), không thay đổi dẫn truyền trong thất; tăng thời kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở nhĩ, nút và tâm thất; chậm dẫn truyền và kéo dài thời kỳ trơ của con đường phụ nhĩ thất. Các đặc tính khác: giảm tiêu thụ oxy cơ tim, tăng lưu lượng máu mạch vành, không tác động giảm co sợi cơ.
Đặc tính dược động học
Amiodaron được hấp thu chậm và có ái lực mỡ cao; sinh khả dụng đường uống thay đổi tùy từng người từ 30 – 80% (trung bình 50%). Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong 3 – 7 giờ sau liều đơn; hoạt tính điều trị thường đạt được trong khoảng 1 tuần (từ vài ngày đến 2 tuần). Thời gian bán thải dài, thay đổi nhiều tùy bệnh nhân (từ 20 đến 100 ngày); thuốc tích lũy ở phần lớn các mô, nhất là mô mỡ. Bài tiết qua nước tiểu không đáng kể; sau khi ngưng điều trị, bài tiết vẫn tiếp tục vài tháng (tác động tồn dư kéo dài trên 10 ngày đến 1 tháng). Đặc tính này cho thấy cần dùng liều nạp để thuốc nhanh chóng thấm vào mô đạt hoạt tính trị liệu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất (ngày hết hạn là ngày 01 của tháng ghi trên bao bì). Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.





















