• Trang chủ
  • Viên nén Medrol 4mg Methylprednisolone 4 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)
Italy Thương hiệu: Pfizer

Viên nén Medrol 4mg Methylprednisolone 4 mg chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch (Hộp 3 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Methylprednisolone 4 mg
Nhà sản xuất Pfizer Italia S.r.l.
Số đăng ký 800110406323
Nước sản xuất Italy
Mô tả ngắn Viên nén Medrol 4 mg chứa Methylprednisolone 4 mg, glucocorticoid điều trị viêm, dị ứng, bệnh tự miễn.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Medrol 4mg là gì?

Thành phần

Medrol 4mg Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Methylprednisolone 4 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược (chứa lactose)
tinh bột ngô, sucrose, calci stearat. vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế

Viên nén

Công dụng

Chỉ định

<strong>Medrol 4mg được chỉ định trong các trường hợp:</strong>

Medrol 4mg (Methylprednisolone 4mg) là một glucocorticoid tổng hợp, được chỉ định trong nhiều bệnh lý khác nhau bao gồm:

  • Rối loạn nội tiết: Suy vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên sử dụng; nhưng hoạt chất tổng hợp tương tự có thể được dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết; ở trẻ em, việc cung cấp bổ sung mineralocorticoid là rất quan trọng), tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, tăng canxi huyết liên quan đến ung thư.
  • Rối loạn do thấp khớp: Viêm khớp do vẩy nến, viêm khớp dạng thấp kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm khớp cấp tính do gút, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp, viêm lồi cầu trên.
  • Bệnh hệ thống tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim cấp.
  • Bệnh về da: Bệnh Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, vảy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng, u sùi dạng nấm.
  • Bệnh dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh, hen phế quản, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, các phản ứng quá mẫn với thuốc.
  • Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ.
  • Bệnh ở đường hô hấp: Bệnh sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler, nhiễm độc beryli, lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (dùng đồng thời với hóa trị kháng lao), viêm phổi hít.
  • Rối loạn về huyết học: Thiếu máu tan huyết mắc phải, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
  • Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
  • Hội chứng thận hư: Để gây bài niệu và giảm protein niệu.
  • Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, viêm ruột non từng vùng.
  • Hệ thần kinh: Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Cấy ghép nội tạng.

Cách dùng

Liều lượng và cách dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu: 4 mg đến 48 mg methylprednisolone một ngày, tùy thuộc vào bệnh và mức độ nghiêm trọng.
  • Bệnh cần liều cao: đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1000 mg/ngày), ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày).
  • Liều duy trì: Sau khi có đáp ứng thuận lợi, giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng.
  • Điều trị cách nhật (ADT): Dùng 2 lần liều hàng ngày vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống – một ngày nghỉ) để giảm tác dụng không mong muốn.

Cách dùng: Đường uống.

Quá liều và xử trí

  • Không có triệu chứng lâm sàng với quá liều corticosteroid cấp tính.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp
  • Mất kali, giữ natri, giữ nước, kinh nguyệt thất thường, hội chứng dạng Cushing, ức chế sự tăng trưởng, giảm dung nạp glucose, yếu cơ, loãng xương, teo da.
  • Ít gặp
  • Sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ, glôcôm, đục thủy tinh thể, loét dạ dày, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
  • Hiếm gặp
  • Tăng áp lực nội sọ lành tính, phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn, giảm huyết áp.
    Nhiễm trùng cơ hội: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus; có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng.
    Rối loạn nội tiết: Ức chế trục tuyến yên – thượng thận, hội chứng Cushing, suy tuyến yên.
    Rối loạn chuyển hóa: Nhiễm toan chuyển hóa, rối loạn mỡ máu, tăng nhu cầu insulin, tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân).
    Rối loạn tâm thần: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, cảm xúc không ổn định, có ý định tự tử), rối loạn tâm thần (điên cuồng, hoang tưởng, ảo giác), thay đổi nhân cách, lo âu, mất ngủ.

Tương tác thuốc

  • Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, erythromycin): Làm tăng nồng độ methylprednisolon, có thể dẫn đến ngộ độc steroid.
  • Chất cảm ứng CYP3A4 (rifampin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin): Làm giảm nồng độ methylprednisolon, có thể cần tăng liều.
  • NSAID, aspirin liều cao: Tăng tỷ lệ xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày.
  • Thuốc giảm kali (lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai, amphotericin B, xanthin): Tăng nguy cơ hạ kali huyết.
  • Cyclosporin: Ức chế chuyển hóa lẫn nhau, tăng tác dụng không mong muốn, đã có báo cáo co giật.
  • Thuốc chống đông coumarin: Tác dụng chống đông có thể thay đổi, cần kiểm tra chỉ số đông máu.
  • Thuốc ức chế HIV-protease: Có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương.
  • Thuốc tránh thai đường uống: Ức chế CYP3A4, tăng nồng độ methylprednisolon.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • – Nhiễm nấm toàn thân. – Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Thận trọng

  • – Corticosteroid làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn. Nhiễm vi sinh vật gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào, giun sán) có thể liên quan đến sử dụng corticosteroid kéo dài. – Mắt: Thận trọng với herpes simplex ở mắt (có thể gây thủng giác mạc). Dùng dài hạn có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, tăng nhãn áp, lồi mắt. – Tim mạch: Rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp. Thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết. – Huyết khối: Đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch; thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ. – Tiêu hóa: Liều cao có thể gây viêm tụy cấp. Glucocorticoid có thể che lấp triệu chứng loét tiêu hóa. – Cơ xương: Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liều cao. Loãng xương là tác dụng có hại chung khi dùng liều cao và kéo dài. – Nội tiết: Liều trung bình và cao có thể gây tăng huyết áp, tích lũy muối và nước, tăng đào thải kali. – Trẻ em: Có thể chậm lớn khi dùng glucocorticoid hàng ngày kéo dài. Trẻ sơ sinh và trẻ em có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Cân nhắc lợi ích và nguy cơ. Corticosteroid dễ dàng qua nhau thai. Tăng tỷ lệ trẻ sinh thiếu cân ở mẹ dùng corticosteroid. – Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ, có thể ức chế tăng trưởng và gây cản trở sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

– Các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.