Viên nang cứng Hytinon là gì?
Thành phần
Hytinon Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hydroxyurea | 500 mg | Hoạt chất |
| Dicalcium hydrophosphat, acid citric khan, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat. | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Công dụng
Chỉ định
<strong>Hytinon được chỉ định trong các trường hợp:</strong>
- Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy.
- Kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
- Điều trị bệnh hồng cầu hình liềm (thiếu máu hồng cầu hình liềm) ở người lớn để giảm tần suất các cơn đau và giảm nhu cầu truyền máu.
Cách dùng
Liều lượng và cách dùng
Người lớn
- Chế độ liên tục thích hợp cho bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy. Chế độ ngắt quãng cho đáp ứng tốt trong kiểm soát ung thư cổ tử cung.
- Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu xạ trị.
- Thời gian đánh giá đáp ứng khoảng 6 tuần. Nếu có đáp ứng tốt, điều trị có thể kéo dài.
- Nên ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm dưới 2,5 x 10^9/L, hay tiểu cầu giảm dưới 100 x 10^9/L.
Trẻ em
- Hydroxyurea 20-30 mg/kg dùng một liều mỗi ngày.
Polycythemia vera
- Hydroxyurea 15-20 mg/kg dùng một liều mỗi 3 ngày.
Người cao tuổi
- Có thể nhạy cảm hơn với tác động của hydroxyurea, có thể cần liều thấp hơn.
Suy gan hoặc suy thận
- Cần giảm liều hydroxyurea.
Cách dùng
- Đường uống. Nếu không thể nuốt viên nang, có thể pha bột thuốc trong nang vào nước và uống ngay. Không nên hít hay để bột thuốc tiếp xúc niêm mạc hay da.
Tác dụng phụ
- Ức chế tủy xương: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. Đây là tác dụng độc tính thường gặp nhất, thường hồi phục khi ngừng thuốc.
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, chán ăn.
- Rối loạn da: ban da, ngứa, viêm da tróc vảy, loét da chân (ở bệnh nhân điều trị dài ngày).
- Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ảo giác.
- Thận: tăng acid uric máu, tăng creatinin máu.
- Gan: tăng men gan, viêm gan.
- Hô hấp: phù phổi, viêm phổi kẽ.
Tương tác thuốc
Có thể tương tác với xạ trị và các thuốc ức chế tủy xương khác.
Cần theo dõi công thức máu khi dùng đồng thời.
Lưu ý
Chống chỉ định
- – Bệnh nhân mẫn cảm với hydroxyurea hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. – Bệnh nhân bị giảm bạch cầu đáng kể (dưới 2,5 x 10^9/L), giảm tiểu cầu (dưới 100 x 10^9/L), hay thiếu máu nặng. – Phụ nữ có thai.
Thận trọng
- – Cần theo dõi công thức máu và chức năng gan, thận trong quá trình điều trị. – Nếu có dấu hiệu thiếu máu nặng, cần truyền máu hoặc các biện pháp hỗ trợ khác. – Hydroxyurea có thể gây viêm loét da và niêm mạc, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh da liễu. – Trong quá trình điều trị, cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và sử dụng kem chống nắng. – Bệnh nhân điều trị lâu dài có thể tăng nguy cơ ung thư da thứ phát.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
– Chống chỉ định ở phụ nữ có thai. Hydroxyurea có thể gây dị tật cho thai nhi. – Hydroxyurea đi vào sữa mẹ. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

























