• Trang chủ
  • Viên nén Envix 6 Điều trị giun chỉ, giun lươn (Hộp 2 vỉ x 2 viên nén)
Thương hiệu: Meyer-BPC

Viên nén Envix 6 Điều trị giun chỉ, giun lươn (Hộp 2 vỉ x 2 viên nén)

52.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 2 viên nén
Thành phần Ivermectin 6 mg
Nhà sản xuất Công ty Liên doanh Meyer-BPC
Số đăng ký VD-32028-19
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Envix 6 là thuốc trị ký sinh trùng chứa ivermectin 6 mg dạng viên nén, dùng để điều trị giun chỉ Onchocerca do ấu trùng Onchocerca volvulus và bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng từ 15 kg trở lên, do Công ty Liên doanh Meyer-BPC sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 2 viên nén.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén Envix 6 là gì?

Envix 6 là thuốc trị ký sinh trùng chứa hoạt chất ivermectin hàm lượng 6 mg, bào chế dạng viên nén. Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số các avermectin – nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis, có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn.

Sản phẩm do Công ty Liên doanh Meyer-BPC sản xuất, đóng gói hộp 2 vỉ x 2 viên nén. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng từ 15 kg trở lên để điều trị giun chỉ Onchocerca do ấu trùng Onchocerca volvulus và bệnh giun lươn ở ruột.

Câu hỏi thường gặp

Envix 6 là thuốc gì?

Envix 6 là thuốc trị ký sinh trùng chứa ivermectin 6 mg dạng viên nén, một dẫn chất avermectin có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn.

Envix 6 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị giun chỉ Onchocerca do ấu trùng Onchocerca volvulus và bệnh giun lươn ở ruột, cho người lớn và trẻ em cân nặng từ 15 kg trở lên.

Envix 6 dùng như thế nào?

Uống trọn viên với một ly nước lúc đói, tránh ăn trong 2 giờ trước và sau khi uống. Bệnh giun chỉ Onchocerca: liều duy nhất 0,15 mg/kg, tái điều trị cách 3 – 12 tháng. Giun lươn ở ruột: liều duy nhất 0,2 mg/kg. Liều theo cân nặng có bảng quy đổi cụ thể.

Envix 6 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: ngứa, các phản ứng da (phù, nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay), sốt, đau khớp, sưng đau hạch bạch huyết, ỉa chảy, nôn, tăng men gan, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh (phản ứng Mazzotti). Ít gặp: đau đầu, đau cơ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Envix 6 không?

Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai. Thuốc tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp; chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho con và không cho mẹ dùng tới khi trẻ ít nhất 1 tuần tuổi. Nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Envix 6 viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Ivermectin 6 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược
Tinh bột mì, PVP K30, natri starch glycolat, Aerosil, magnesi stearat vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén hình tròn, màu trắng hoặc trắng hơi vàng, hai mặt lồi.

Công dụng

Công dụng của Envix 6

Chỉ định

Envix 6 được chỉ định cho người lớn và trẻ em cân nặng từ 15 kg trở lên trong các trường hợp:

  • Điều trị giun chỉ Onchocerca do ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus.
  • Điều trị giun lươn ở ruột.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Envix 6

Thuốc dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước, vào lúc đói; tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 15 kg trở lên và trên 5 tuổi:

  • Bệnh giun chỉ Onchocerca: Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần tái điều trị với liều như trên cách 3 – 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
  • Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Nhà sản xuất khuyến cáo dùng một liều duy nhất 0,2 mg/kg, tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Liều dùng khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 ngày.
  • Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng một liều duy nhất 0,15 – 0,2 mg/kg.
  • Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 ngày.
  • Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.
  • Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.
  • Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg, kết hợp với albendazol.

Liều dùng ivermectin theo trọng lượng cơ thể (quy ước 0,15 mg/kg): 15 – 25 kg: 3 mg; 26 – 44 kg: 6 mg; 45 – 64 kg: 9 mg; 65 – 84 kg: 12 mg; ≥ 85 kg: 0,15 mg/kg.

Liều dùng ivermectin theo trọng lượng cơ thể (quy ước 0,2 mg/kg): 15 – 24 kg: 3 mg; 25 – 35 kg: 6 mg; 36 – 50 kg: 9 mg; 51 – 65 kg: 12 mg; 66 – 79 kg: 15 mg; ≥ 80 kg: 0,2 mg/kg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy; các phản ứng khác gồm cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
Xử trí: Truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt, sau đó dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Ivermectin là thuốc an toàn, thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các phản ứng có hại là do phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết, mức độ nặng nhẹ liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các phản ứng thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng.
  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10) trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 – 0,2 mg/kg:
    Xương khớp: đau khớp/viêm màng hoạt dịch (9,3%).
    Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, cổ, bẹn.
    Da: ngứa (27,5%); các phản ứng da như phù, nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).
    Toàn thân: sốt (22,6%).
    Tiêu hóa: ỉa chảy (2%), nôn (2%).
    Gan: tăng ALT (2%), tăng AST (2%).
    Phù: mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%).
    Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%).
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Thần kinh trung ương: đau đầu (0,2%).
    Thần kinh ngoại vi: đau cơ (0,4%).
  • Ivermectin có thể gây kích ứng mắt ở mức độ trung bình; tăng bạch cầu ái toan và tăng enzym gan đã được báo cáo. Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông báo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn (phản ứng Mazzotti).
  • Có thể điều trị các phản ứng này bằng thuốc giảm đau, thuốc kháng histamin hoặc tiêm corticosteroid ngay khi mới xuất hiện triệu chứng. Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như barbiturat, benzodiazepin, natri valproat).
  • Ivermectin có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K.
  • Tác dụng của ivermectin có thể tăng lên khi dùng đồng thời với azithromycin, các thuốc ức chế P-glycoprotein/ABCB1.
  • Ivermectin làm giảm tác dụng của BCG, vắc xin thương hàn.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với ivermectin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Điều trị bệnh giun chỉ Loa loa do tiềm năng gây độc thần kinh (bệnh não).

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh não nặng hoặc tử vong đã xảy ra ở người bệnh sau khi dùng ivermectin điều trị nhiễm Onchocerca trong vùng có giun chỉ Loa loa lưu hành (do có ấu trùng trong máu).
  • An toàn và hiệu quả chưa được xác định đối với trẻ có cân nặng dưới 15 kg; không nên dùng ivermectin cho trẻ có cân nặng dưới 15 kg và trẻ dưới 2 tuổi, do hàng rào máu não có thể còn kém phát triển so với trẻ lớn hơn.
  • Điều trị cộng đồng cần loại trừ phụ nữ có thai, trẻ em dưới 15 kg và người ốm nặng.
  • Ivermectin có thể gây các phản ứng da và phản ứng toàn thân với mức độ khác nhau (phản ứng Mazzotti) và các phản ứng trên mắt ở người bệnh bị giun chỉ Onchocerca.
  • Cần thận trọng khi điều trị những người bệnh bị suy giảm miễn dịch.
  • Do thuốc làm tăng GABA, có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
  • Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tác dụng gây quái thai đã được theo dõi trên động vật nghiên cứu. Do chưa có nghiên cứu được kiểm soát trên người mang thai, ivermectin không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc cho người mẹ khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho con; không nên cho mẹ dùng thuốc tới khi trẻ ít nhất được 1 tuần tuổi.

Đặc tính dược lực học

Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti; thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây. Hiện nay ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Cơ chế: thuốc liên kết chọn lọc và có ái lực mạnh với các kênh ion clorid glutamat trên tế bào thần kinh và cơ của động vật không xương sống, làm tăng tính thấm màng tế bào đối với ion clorid, gây âm tính điện thế màng dẫn đến liệt và chết ký sinh trùng; thuốc cũng tăng cường giải phóng GABA ở sau synap của khớp thần kinh cơ.

Đặc tính dược động học

Ivermectin được hấp thu sau khi uống; thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ. Khi dùng với đồ uống có cồn, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi; sinh khả dụng tăng khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo. Thể tích phân bố khoảng 3 – 3,5 lít/kg, không qua hàng rào máu não. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa ở gan, chủ yếu qua CYP3A4. Nửa đời thải trừ khoảng 18 giờ; thuốc được đào thải chủ yếu qua phân, dưới 1% liều dùng qua nước tiểu và dưới 2% qua sữa.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.