Thuốc viên nén bao phim Ivermectin 3mg là gì?
Ivermectin 3mg (Ivermectin 3.A.T) là thuốc trị ký sinh trùng chứa hoạt chất ivermectin hàm lượng 3 mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số các avermectin – nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn phân lập từ sự lên men Streptomyces avermitilis, có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 4 viên nén bao phim. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi có trọng lượng từ 15 kg trở lên, để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, giun lươn ở ruột và một số bệnh giun sán khác.
Câu hỏi thường gặp
Ivermectin 3mg là thuốc gì?
Ivermectin 3mg là thuốc trị ký sinh trùng chứa ivermectin 3 mg dạng viên nén bao phim, một dẫn chất avermectin có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn.
Ivermectin 3mg được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị bệnh giun Onchocerca, giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis, nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides, ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense, nhiễm Mansonella ozzardi, Mansonella streptocerca và Wuchereria bancrofti.
Ivermectin 3mg dùng như thế nào?
Uống với nước lúc đói, tránh ăn trong 2 giờ trước và sau khi uống. Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg (theo bảng cân nặng: 15 – 25 kg là 3 mg); với giun lươn ở ruột dùng 0,2 mg/kg. Tái điều trị hằng năm với bệnh giun chỉ Onchocerca.
Ivermectin 3mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: sốt, ngứa, các phản ứng da, sưng đau hạch bạch huyết, đau khớp, phù mặt và ngoại vi, hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh (phản ứng Mazzotti). Ít gặp: nhức đầu, đau cơ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Ivermectin 3mg không?
Chỉ dùng cho phụ nữ có thai sau khi thai được 3 tháng. Thuốc tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp; chỉ dùng cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn. Nên hỏi ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Ivermectin 3mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ivermectin | 3 mg | Hoạt chất |
| Avicel 101, DST, talc, magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn bao phim màu trắng.
Công dụng
Công dụng của Ivermectin 3mg
Chỉ định
Ivermectin 3mg được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi (trọng lượng ≥ 15 kg) trong các trường hợp:
- Bệnh giun Onchocerca.
- Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides.
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense.
- Nhiễm giun do Mansonella ozzardi.
- Nhiễm giun do Mansonella streptocerca.
- Nhiễm giun do Wuchereria bancrofti.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Ivermectin 3mg
Uống ivermectin với nước vào lúc đói (buổi sáng sớm khi chưa ăn hoặc vào lúc khác); tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Liều dùng
- Trẻ em dưới 5 tuổi: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc cho trẻ dưới 5 tuổi.
- Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Dùng một liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần tái điều trị với liều như trên hàng năm để chắc chắn khống chế được ấu trùng giun chỉ Onchocerca; nếu nhiễm nặng ấu trùng vào mắt có thể phải tái điều trị sau mỗi 6 tháng.
- Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis: Một liều duy nhất 0,2 mg/kg; liều dùng khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Một liều duy nhất 0,15 – 0,2 mg/kg.
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 ngày.
- Nhiễm giun do Mansonella ozzardi: Liều duy nhất 0,2 mg/kg.
- Nhiễm giun do Mansonella streptocerca: Liều duy nhất 0,15 mg/kg.
- Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Liều duy nhất 0,15 mg/kg, kết hợp với albendazol.
Liều uống duy nhất theo thể trọng: 15 – 25 kg: 3 mg; 26 – 44 kg: 6 mg; 45 – 64 kg: 9 mg; 65 – 84 kg: 12 mg; ≥ 85 kg: 0,15 mg/kg.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Các biểu hiện chính do nhiễm độc ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy; các tác dụng khác gồm cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
Xử trí: Truyền dịch và các chất điện giải, trợ hô hấp (oxygen và hô hấp nhân tạo nếu cần), dùng thuốc tăng huyết áp nếu bị hạ huyết áp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt, sau đó dùng thuốc tẩy và các biện pháp chống độc khác nếu cần.
Quên liều
Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
- Ivermectin là thuốc an toàn, thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn là do phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết; mức độ nặng nhẹ liên quan đến mật độ ấu trùng ở da. Các tác dụng thường xảy ra trong 3 ngày đầu sau khi điều trị và phụ thuộc vào liều dùng.
- Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông báo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.
- Thường gặp (ADR > 1/100) trong điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca liều 0,1 – 0,2 mg/kg:
Xương khớp: đau khớp/viêm màng hoạt dịch (9,3%).
Hạch bạch huyết: sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách, cổ, bẹn.
Da: ngứa (27,5%), các phản ứng da như phù, nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).
Toàn thân: sốt (22,6%).
Phù: mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%).
Tim mạch: hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%). - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Thần kinh trung ương: nhức đầu (0,2%).
Thần kinh ngoại vi: đau cơ (0,4%). - Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat).
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma Châu Phi và bệnh viêm màng não.
Cảnh báo và thận trọng
- Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này.
- Do thuốc làm tăng GABA, có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
- Khi điều trị bằng ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu cho thấy thuốc ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên tác dụng không mong muốn của thuốc là nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra; vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Tài liệu trên người còn hạn chế; chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai mặc dù thuốc đã được dùng trên phạm vi rất rộng. Có thể dùng ivermectin sau khi có thai được 3 tháng.
Phụ nữ cho con bú: Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.
Đặc tính dược lực học
Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên nhiều loại giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ Wuchereria bancrofti; thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây. Hiện nay ivermectin là thuốc được chọn điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca volvulus và là thuốc diệt ấu trùng giun chỉ rất mạnh, nhưng ít tác dụng trên ký sinh trùng trưởng thành. Sau khi uống 2 – 3 ngày, ấu trùng giun chỉ ở da mất đi nhanh; tác dụng của thuốc có thể kéo dài đến 12 tháng. Thuốc gây tác dụng độc trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết; ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh GABA, tăng cường giải phóng GABA ở sau synap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt. Ivermectin không dễ dàng gia nhập hệ thần kinh trung ương của động vật có vú nên không ảnh hưởng đến sự dẫn truyền thần kinh phụ thuộc GABA của các loài này.
Đặc tính dược động học
Còn chưa biết rõ sinh khả dụng của thuốc sau khi uống. Thời gian đạt tới nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ. Ivermectin có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 48 lít và độ thanh thải rất thấp (khoảng 1,2 lít/giờ). Nửa đời thải trừ sau khi uống dạng dung dịch khoảng 28 giờ. Khoảng 93% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc bị thủy phân và bị khử methyl ở gan, bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân; dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

















