Viên nén bao phim Ivermectin 3mg là gì?
Thành phần
Ivermectin 3mg
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ivermectin …………………………………. | 3 mg | Hoạt chất |
| Tá dược | vừa đủ | Avicel 101, DST, Talc, Magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd ……. |
| Mô tả sản phẩm | Viên nén tròn bao phim màu trắng. |
Công dụng
Chỉ định
Ivermectin 3mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Người lớn và trẻ em > 5 tuổi (trọng lượng ≥ 15 kg):
- Bệnh giun Onchocerca
- Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense
- Nhiễm giun do Mansonella ozzardi
- Nhiễm giun do Mansonella streptocerca
- Nhiễm giun do Wuchereria bancrofti
- Ivermectin được chỉ định để điều trị bệnh giun chỉ Onchocerca, mặc dù thuốc có hiệu quả tốt trong điều trị các bệnh giun kể cả giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis.
Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn, trẻ em ≥ 15 kg:
- Bệnh giun Onchocerca: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải điều trị với liều như trên cách 3 – 12 tháng đến khi không còn triệu chứng.
- Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis: Nhà sản xuất khuyến cáo dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg, tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Dùng liều khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.
- Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 – 0,2 mg/kg
- Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1 – 2 ngày
- Nhiễm giun do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg
- Nhiễm giun do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg
- Nhiễm giun chi do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole
- Liều theo quy định 0,15 mg/kg và 0,2 mg/kg:
- Thể trọng 15-24kg: 3 mg
- Thể trọng 25-35kg: 6 mg
- Thể trọng 36-50kg: 9 mg
- Thể trọng 51-65kg: 12 mg
- Thể trọng 66-79kg: 15 mg
- Thể trọng ≥ 80: 0,2 mg/kg
- Cách dùng: Uống ivermectin với nước vào lúc đói, tránh ăn trong vòng 2 giờ trước và sau khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ
- Ivermectin là thuốc an toàn, rất thích hợp cho các chương trình điều trị trên phạm vi rộng. Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc là do các phản ứng miễn dịch đối với các ấu trùng bị chết.
- Các tác dụng không mong muốn đã được thông báo gồm sốt, ngứa, chóng mặt hoa mắt, phù, ban da, nhạy cảm đau ở hạch bạch huyết, ra mồ hôi, rùng mình, đau cơ, sưng khớp, sưng mặt (phản ứng Mazzotti). Hạ huyết áp thế đứng nặng đã được thông cáo có kèm ra mồ hôi, nhịp tim nhanh và lú lẫn.
- Các biểu hiện chính do nhiễm độc Ivermectin là ban da, phù, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy nhược, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Các tác dụng không mong muốn khác gồm các cơn động kinh, mất điều hòa, khó thở, đau bụng, dị cảm và mày đay.
- Thường gặp, ADR > 1/100:
- Xương khớp: Đau khớp/viêm màng hoạt dịch (9,3%)
- Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cổ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%)
- Da: Ngứa (27,5%), các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%)
- Toàn thân: Sốt (22,6%)
- Phù: Mặt (1,2%), ngoại vi (3,2%)
- Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%)
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Thần kinh trung ương: Nhức đầu (0,2%)
- Thần kinh ngoại vi: Đau cơ (0,4%)
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân mắc các bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào máu não, như bệnh trypanosoma Châu Phi và bệnh viêm màng não.
Thận trọng
- Thận trọng khi sử dụng:
- Còn chưa có nhiều kinh nghiệm dùng thuốc cho trẻ em dưới 5 tuổi, vì vậy không dùng cho lứa tuổi này.
- Do thuốc làm tăng GABA, nên có quan niệm cho rằng thuốc có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở người mà hàng rào máu não bị tổn thương (như trong bệnh viêm màng não, bệnh do Trypanosoma).
- Khi điều trị bằng Ivermectin cho người bị bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng lên.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có dữ liệu cho thấy rằng thuốc có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn của thuốc là nhức đầu, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm.
- Thời kỳ mang thai: Tài liệu trên người còn hạn chế. Một nghiên cứu được tiến hành diện rộng trên 14.000 người bệnh dùng thuốc mỗi năm một lần, trong 3 năm có 203 trẻ được sinh ra từ những người mẹ đã dùng thuốc khi mang thai. Kết quả cho thấy, những khuyết tật ở các trẻ sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc không khác có ý nghĩa với các trẻ của các bà mẹ không dùng thuốc. Vì bệnh ấu trùng giun chỉ Onchocerca dễ gây ra mù lòa, lại chưa thấy có báo cáo về khả năng gây quái thai, mặc dù thuốc đã được dùng trên một phạm vi rất rộng, nên có thể dùng Ivermectin sau khi có thai được 3 tháng.
- Thời kỳ cho con bú: Ivermectin tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp (dưới 2% lượng thuốc đã dùng). An toàn với trẻ sơ sinh chưa được xác định, do đó chỉ dùng thuốc này cho người mẹ khi thấy có lợi cho mẹ hơn.
- Tương tác thuốc: Chưa thấy có thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA (như các benzodiazepin và natri valproat).
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.















