• Trang chủ
  • Viên nén nhai Fugacar Điều trị nhiễm giun đường ruột (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén)
Bỉ Thương hiệu: Janssen

Viên nén nhai Fugacar Điều trị nhiễm giun đường ruột (Hộp 1 vỉ x 1 viên nén)

22.000 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nén
Thành phần Mebendazole 500mg
Nhà sản xuất Janssen Pharmaceutica N.V. | Turnhoutseweg 30 | B-2340 Beerse | Bỉ. Đóng gói tại: Janssen-Cilag Manufacturing (Thailand) Ltd. Nhập khẩu bởi: Công ty TNHH Johnson & Johnson (Việt Nam)
Số đăng ký VD-20962-14
Nước sản xuất Bỉ
Mô tả ngắn Thuốc Fugacar 500mg chứa Mebendazole 500mg, điều trị nhiễm giun kim, giun tóc, giun đũa, giun móc.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén nhai Fugacar là gì?

Thành phần

Fugacar

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mỗi viên nén chứa Mebendazole 500 mg
Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nén
Đặc điểm ACTIVE GUARANTEED POLYMORPH

Dạng bào chế: Viên nén nhai

Công dụng

Chỉ định

Fugacar được chỉ định trong các trường hợp:

  • Thuốc Fugacar 500mg được chỉ định dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột:
  • Enterobius vermicularis (giun kim)
  • Trichuris trichiura (giun tóc)
  • Ascaris lumbricoides (giun đũa)
  • Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc)

Cách dùng

Liều dùng

  • Cách dùng:
  • Thuốc dùng đường uống.
  • Không cần áp dụng các cách đặc biệt như ăn kiêng hay dùng thuốc nhuận tràng.
  • Nhai hoàn toàn viên thuốc trước khi nuốt, không nuốt nguyên viên.
  • Đối với bệnh nhân khó nhai, có thể đặt viên thuốc vào một chiếc thìa và thêm khoảng 2ml đến 3ml nước uống. Trong vòng 2 phút, viên thuốc sẽ hút nước và trở thành một khối mềm dạng bán rắn, lúc này có thể uống được.
  • Liều dùng:
  • Uống 1 viên duy nhất (500mg).
  • Trẻ em: Dùng 1 liều duy nhất.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: Fugacar chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Chỉ sử dụng cho trẻ từ 1 – 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.

Quá liều

Quá liều: Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc sử dụng trong thời gian kéo dài, những phản ứng bất lợi được báo cáo thường hiếm gặp, bao gồm: rụng tóc, rối loạn chức năng gan có hồi phục, viêm gan, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính và viêm thận – tiểu cầu.

Quên liều

Quên liều: Thuốc chỉ dùng liều duy nhất, nên không có khả năng quên liều.

Tác dụng phụ

  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng (trên 6276 bệnh nhân):
  • Không có phản ứng bất lợi nào xuất hiện ≥ 1% bệnh nhân điều trị bằng Fugacar.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
  • Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, tiêu chảy, đầy hơi.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
  • Dữ liệu hậu mãi (sau khi lưu hành):
  • Rất hiếm, < 1/10000:
  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Cơn co giật, chóng mặt.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Đau bụng.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, các chỉ số xét nghiệm chức năng gan không bình thường.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận.
  • Hướng dẫn xử trí ADR:
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng đồng thời với cimetidin có thể ức chế chuyển hóa Mebendazole tại gan, kết quả làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, đặc biệt trong trường hợp điều trị kéo dài.
  • Nên tránh dùng đồng thời Mebendazole với metronidazol (nghiên cứu bệnh chứng gợi ý khả năng liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời Mebendazole với metronidazol).

Lưu ý

Thận trọng

  • Trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun.
  • Người quá mẫn cảm với thuốc hoặc các tá dược của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng:
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi. Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp.
  • Fugacar chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Chỉ nên sử dụng cho trẻ từ 1 – 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.
  • Hiếm gặp báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan và giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân điều trị với Mebendazole ở liều chuẩn.
  • Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời Mebendazole với metronidazol. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời Mebendazole và metronidazol.
  • Khả năng lái xe và vận hành máy móc:
  • Thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và khả năng lái xe.
  • Thời kỳ mang thai:
  • Mebendazole có biểu hiện gây độc thai và quái thai ở chuột cống và chuột nhắt. Nên cân nhắc giữa nguy cơ có thể xảy ra và lợi ích điều trị mong muốn khi kê Fugacar cho phụ nữ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Thời kỳ cho con bú:
  • Dữ liệu hạn chế từ các báo cáo cho thấy một lượng nhỏ Mebendazole xuất hiện trong sữa mẹ sau khi uống thuốc. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng Fugacar cho phụ nữ cho con bú.
  • Khả năng sinh sản:
  • Không có ảnh hưởng lên khả năng sinh sản ở mức liều ≤ 10 mg/kg/ngày (60mg/m2).
  • Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi có nồng độ toàn thân cao hơn người lớn.

Dược lý

Dược lực học: Trong những chỉ định điều trị, Mebendazole hoạt động tại chỗ trong đường ruột bằng việc cản trở sự hình thành vi ống tế bào ở ruột giun. Mebendazole gắn kết đặc hiệu với vi ống và gây ra các thay đổi thoái hóa siêu cấu trúc ở ruột giun. Do đó, dẫn đến rối loạn sự hấp thu glucose và chức năng tiêu hóa của giun gây ra quá trình tự phân giải.

Dược động học: Sau khi dùng đường uống, dưới 10% liều dùng được hấp thu vào hệ tuần hoàn do sự hấp thu không hoàn toàn và do chuyển hóa lớn trước khi vào hệ tuần hoàn (tác động chuyển hóa bước đầu). Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được sau 2 đến 4 giờ dùng thuốc. Uống thuốc cùng với bữa ăn giàu chất béo dẫn đến tăng sinh khả dụng của Mebendazole. Sự gắn kết với protein huyết tương của Mebendazole khoảng 90 đến 95%. Thể tích phân bố từ 1 đến 2L/kg. Mebendazole dùng đường uống được chuyển hóa chủ yếu bởi gan. Nồng độ trong huyết tương của những chất chuyển hóa chính (dạng amino và amino hydroxyl hóa của Mebendazole) cao hơn hẳn so với Mebendazole. Chức năng gan suy giảm có thể dẫn đến nồng độ Mebendazole trong huyết tương cao hơn. Mebendazole, các dạng liên kết của Mebendazole và những chất chuyển hóa của nó có thể trải qua nhiều vòng tái tuần hoàn gan ruột và được thải trừ qua nước tiểu và mật. Thời gian bán thải sau một liều uống là khoảng 3 đến 6 giờ ở hầu hết các bệnh nhân.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.