• Trang chủ
  • Viên nang cứng Diflucan Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)
Thương hiệu: Pfizer

Viên nang cứng Diflucan Điều trị nhiễm nấm Candida, Cryptococcus (Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng
Thành phần Fluconazole 150 mg
Nhà sản xuất Fareva Amboise
Số đăng ký VN-22185-19
Nước sản xuất Pháp
Mô tả ngắn Diflucan là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa fluconazole 150 mg dạng viên nang cứng, dùng để điều trị và dự phòng nhiễm nấm Candida (niêm mạc, xâm lấn, âm đạo, da), viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm Coccidioides, nhiễm nấm da và nấm móng. Thuốc do Fareva Amboise (Pháp) sản xuất, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc viên nang cứng Diflucan là gì?

Diflucan là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa hoạt chất fluconazole hàm lượng 150 mg, bào chế dạng viên nang cứng. Cơ chế tác động chủ yếu của thuốc là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm – một bước quan trọng trong quá trình sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.

Sản phẩm do Fareva Amboise (Pháp) sản xuất, Công ty TNHH Pfizer (Việt Nam) đăng ký và nhập khẩu, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 0 – 17 tuổi để điều trị và dự phòng nhiều tình trạng nhiễm nấm Candida và Cryptococcus.

Câu hỏi thường gặp

Diflucan là thuốc gì?

Diflucan là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa fluconazole 150 mg dạng viên nang cứng, ức chế sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.

Diflucan được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị và dự phòng viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm Coccidioides, nhiễm Candida xâm lấn, nhiễm Candida niêm mạc và âm đạo, viêm quy đầu do Candida, nhiễm nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben) và nấm móng khi có chỉ định liệu pháp toàn thân.

Diflucan dùng như thế nào?

Uống với một ly nước đầy, không phụ thuộc bữa ăn. Nhiễm Candida âm đạo: 150 mg liều duy nhất; ngăn tái phát: 150 mg mỗi tháng. Nấm da: 150 mg mỗi tuần trong 2 – 4 tuần. Lang ben: 300 mg mỗi tuần trong 2 tuần. Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều với phác đồ đa liều.

Diflucan có thể gây tác dụng phụ gì?

Hay gặp: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan, phát ban. Ít gặp: mất ngủ, chóng mặt, co giật, khô miệng, ứ mật, vàng da, mày đay. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, phản vệ, phù mạch, xoắn đỉnh, kéo dài QT, suy gan, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Diflucan không?

Cần tránh dùng ở phụ nữ có thai trừ các trường hợp nhiễm nấm trầm trọng hoặc đe dọa tính mạng, khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Thuốc có trong sữa mẹ với nồng độ tương đương huyết tương nên không khuyến cáo dùng khi cho con bú.

Thành phần

Diflucan viên nang cứng

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Fluconazole 150 mg Hoạt chất
Lactose vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Công dụng

Công dụng của Diflucan

Chỉ định

Diflucan được chỉ định dùng ở người lớn để điều trị:

  • Viêm màng não do Cryptococcus.
  • Nhiễm Coccidioides.
  • Nhiễm Candida xâm lấn.
  • Nhiễm Candida niêm mạc bao gồm nhiễm Candida miệng - hầu, thực quản, Candida niệu và nhiễm Candida ở da - niêm mạc mạn tính.
  • Nhiễm Candida gây teo ở miệng mạn tính (đau miệng do răng giả) nếu vệ sinh răng miệng hoặc điều trị tại chỗ không đáp ứng đủ.
  • Nhiễm Candida âm đạo, cấp hoặc mạn tính, khi liệu pháp điều trị tại chỗ không thích hợp.
  • Viêm quy đầu do Candida khi liệu pháp tại chỗ không thích hợp.
  • Nhiễm nấm da bao gồm nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, lang ben và các tình trạng nhiễm Candida ở da khi có chỉ định liệu pháp toàn thân.
  • Nấm móng khi các thuốc khác được xem là không thích hợp.

Diflucan được chỉ định dùng ở người lớn để dự phòng:

  • Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao.
  • Tái nhiễm Candida miệng - hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV có nguy cơ tái phát cao.
  • Giảm tỷ lệ nhiễm Candida âm đạo mạn tính (từ 4 đợt trở lên một năm).
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài (bệnh nhân u máu ác tính đang hóa trị hoặc được ghép tế bào gốc của máu).

Diflucan được chỉ định cho trẻ mới sinh đủ tháng, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em và thiếu niên từ 0 đến 17 tuổi để điều trị nhiễm Candida niêm mạc (miệng - hầu, thực quản), nhiễm Candida xâm lấn, viêm màng não do Cryptococcus và dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch; có thể dùng để điều trị duy trì ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ em có nguy cơ tái phát cao.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Diflucan

Uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy. Hấp thu qua đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn.

Liều dùng

Liều hàng ngày của fluconazol cần dựa trên bản chất và mức độ nhiễm nấm. Phần lớn các trường hợp nhiễm nấm Candida âm đạo đáp ứng với phác đồ điều trị liều duy nhất.

  • Nhiễm nấm Candida âm đạo: fluconazol 150 mg một liều duy nhất.
  • Giảm tỷ lệ nhiễm nấm Candida âm đạo tái phát: fluconazol 150 mg một lần mỗi tháng, trong khoảng 4 – 12 tháng.
  • Viêm quy đầu do Candida: fluconazol 150 mg uống 1 liều duy nhất.
  • Ngăn ngừa tái nhiễm Candida miệng – hầu ở bệnh nhân AIDS: fluconazol 150 mg một lần mỗi tuần.
  • Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: 150 – 300 mg một lần hàng ngày tùy nguy cơ; bắt đầu vài ngày trước khi dự đoán giảm bạch cầu trung tính và duy trì 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính đã tăng lên 1000 tế bào/mm3.
  • Nhiễm nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, nhiễm Candida da): 150 mg một lần mỗi tuần, thông thường 2 – 4 tuần (nấm chân có thể cần đến 6 tuần).
  • Lang ben: 300 mg một lần mỗi tuần trong 2 tuần, có thể cần liều 300 mg cho tuần thứ 3; hoặc liều duy nhất 300 – 400 mg.
  • Nấm móng: 150 mg một lần mỗi tuần, tiếp tục cho đến khi móng bị nhiễm được thay thế (móng tay 3 – 6 tháng, móng chân 6 – 12 tháng).
  • Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút): phác đồ liều duy nhất không cần điều chỉnh; phác đồ đa liều dùng liều tấn công 150 – 300 mg, sau đó giảm 1/2 liều hàng ngày. Thẩm tách máu định kỳ: dùng 100% liều khuyến cáo sau mỗi lần thẩm tách.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều và xử trí

Đã có báo cáo về các trường hợp quá liều Diflucan 150 mg làm xuất hiện ảo giác và hành vi hoang tưởng. Trong trường hợp quá liều, điều trị giảm triệu chứng (bằng các biện pháp hồi sức và rửa dạ dày nếu cần thiết) có thể là đủ. Diflucan được bài tiết nhiều qua nước tiểu nên lợi tiểu bắt buộc có thể làm tăng tốc độ đào thải; thẩm phân lọc máu trong 3 giờ làm giảm nồng độ fluconazol trong huyết tương khoảng 50%.

Quên liều

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Diflucan 150 mg nhìn chung được dung nạp tốt.
  • Hay gặp (>1/100 – <1/10):
    Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.
    Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
    Rối loạn gan mật: tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphatas kiềm huyết.
    Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.
  • Ít gặp (>1/1.000 – <1/100):
    Rối loạn tâm thần: mất ngủ, ngủ gà.
    Rối loạn hệ thần kinh: co giật, chóng mặt, dị cảm, thay đổi vị giác.
    Rối loạn thính lực và tai trong: chóng mặt.
    Rối loạn tiêu hóa: chứng khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
    Rối loạn gan mật: ứ mật, vàng da, tăng bilirubin.
    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi, phát ban do thuốc.
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ.
    Toàn thân: mệt mỏi, khó ở, suy nhược, sốt.
  • Hiếm gặp (>1/10.000 – <1/1.000):
    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản vệ, phù mạch.
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, giảm kali huyết.
    Rối loạn hệ thần kinh: run rẩy.
    Rối loạn tim mạch: hiện tượng xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT.
    Rối loạn gan mật: độc tính với gan (hiếm có tử vong), suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan.
    Rối loạn da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens – Johnson, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc mảnh, phù mặt, rụng lông tóc.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định đồng thời: cisaprid, terfenadin (với liều fluconazol ≥ 400 mg/ngày), astemizol, pimozid, quinidin, erythromycin – nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
  • Hydrochlorothiazid: làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương thêm 40%.
  • Rifampicin: làm giảm 25% AUC và rút ngắn 20% thời gian bán thải của fluconazol; cần xem xét tăng liều fluconazol.
  • Fluconazol là chất ức chế mạnh CYP2C9, CYP2C19 và ức chế trung bình CYP3A4; làm tăng nồng độ nhiều thuốc: warfarin (tăng thời gian prothrombin, nguy cơ chảy máu), alfentanil, amitriptylin/nortriptylin, midazolam và triazolam, carbamazepin, thuốc chẹn kênh calci (nifedipin, isradipin, amlodipin, verapamil, felodipin), celecoxib, cyclosporin, cyclophosphamid, fentanyl, halofantrin, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase.
  • Tác dụng ức chế enzym của fluconazol kéo dài 4 – 5 ngày sau khi ngừng điều trị.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thuốc hoặc một trong các thành phần của thuốc hoặc với các hợp chất có liên quan đến nhóm azol.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời terfenadin ở bệnh nhân đang dùng fluconazol theo phác đồ đa liều 400 mg/ngày hoặc cao hơn.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và bị chuyển hóa bởi CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozide và quinidin với bệnh nhân đang dùng fluconazole.

Cảnh báo và thận trọng

  • Thận trọng khi chỉ định ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Diflucan có liên quan tới một số hiếm các trường hợp gây độc gan nghiêm trọng bao gồm cả tử vong, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh lý đi kèm trầm trọng. Độc tính trên gan thường hồi phục sau khi ngừng điều trị; cần dừng ngay thuốc nếu có dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy có bệnh gan phát triển.
  • Đã xuất hiện (hiếm gặp) các phản ứng da tróc vẩy như hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc; cần ngừng điều trị nếu xuất hiện ban da được cho là do thuốc (đặc biệt ở bệnh nhân AIDS).
  • Đã có báo cáo hiếm gặp về choáng phản vệ.
  • Một số azol, kể cả fluconazol, có gây kéo dài đoạn QT; rất hiếm trường hợp kéo dài đoạn QT và xoắn đỉnh. Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn nhịp tim.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận.
  • Fluconazol là chất ức chế mạnh CYP2C9 và CYP2C19, ức chế trung bình CYP3A4; cần kiểm soát khi điều trị đồng thời với các thuốc có khoảng điều trị hẹp được chuyển hóa qua các enzym này.
  • Viên nang Diflucan chứa lactose, không được chỉ định cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi dùng Diflucan 150 mg khi lái xe hoặc vận hành máy móc do đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc co giật.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu từ vài trăm phụ nữ có thai điều trị liều fluconazol < 200 mg/ngày (liều đơn hoặc lặp lại) trong quý đầu thai kỳ cho thấy không có tác dụng phụ nào đối với phôi thai. Đã có báo cáo về các trường hợp đa dị dạng bẩm sinh ở trẻ sơ sinh mà mẹ được điều trị trên 3 tháng với liều cao (400 – 800 mg/ngày). Do đó, cần tránh sử dụng Diflucan 150 mg ở phụ nữ có thai trừ các trường hợp nhiễm nấm trầm trọng hay có khả năng đe dọa tính mạng, nếu dự tính lợi ích vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai.

Phụ nữ cho con bú: Diflucan 150 mg được tìm thấy trong sữa mẹ với nồng độ tương đương như trong huyết tương, do đó không khuyến cáo sử dụng trên các bà mẹ cho con bú.

Đặc tính dược lực học

Fluconazol có tác dụng chọn lọc cao với các enzym phụ thuộc vào cytochrom P450 của nấm, ức chế sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm. Thuốc có hoạt tính chống lại nhiều mô hình nhiễm nấm cơ hội (Candida spp., Cryptococcus neoformans, Microsporum spp., Trichophyton spp.) và các nấm có tính dịch tễ địa phương (Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum). Candida krusei thường đề kháng với fluconazol; C. glabrata có khoảng nhạy cảm rộng.

Đặc tính dược động học

Sau khi uống, fluconazol được hấp thu tốt, sinh khả dụng toàn thân đạt trên 90% so với đường tĩnh mạch, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái đói xuất hiện trong khoảng 0,5 – 1,5 giờ. Thể tích phân bố xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong cơ thể; khả năng gắn với protein huyết tương thấp (11 – 12%). Thuốc thấm tốt vào tất cả các dịch cơ thể; nồng độ trong dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não do nấm đạt khoảng 80% nồng độ trong huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 30 giờ. Đường đào thải chủ yếu là thận, với xấp xỉ 80% liều xuất hiện ở dạng không biến đổi trong nước tiểu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.