Thuốc viên nang cứng Fimaconazole là gì?
Fimaconazole là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa hoạt chất fluconazole hàm lượng 150 mg, bào chế dạng viên nang cứng. Cơ chế tác động chủ yếu của fluconazole là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm, làm giảm sinh tổng hợp ergosterol – thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
Sản phẩm được sản xuất tại Ấn Độ, đóng gói hộp 1 vỉ x 1 viên nang cứng. Thuốc dùng để điều trị nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, âm đạo – âm hộ, nhiễm Candida toàn thân, viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm nấm ngoài da và dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Câu hỏi thường gặp
Fimaconazole là thuốc gì?
Fimaconazole là thuốc kháng nấm nhóm triazol chứa fluconazole 150 mg dạng viên nang cứng, ức chế sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào nấm.
Fimaconazole được dùng trong những trường hợp nào?
Nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, âm đạo – âm hộ; nhiễm Candida toàn thân; viêm màng não do Cryptococcus; nhiễm nấm ngoài da do Candida và nấm da; dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân ung thư đang hóa trị/xạ trị và bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Fimaconazole dùng như thế nào?
Uống. Nhiễm Candida âm đạo/âm hộ/quy đầu: 150 mg liều duy nhất; giảm tái phát: 150 mg mỗi tháng. Nhiễm Candida miệng – họng: 150 mg/ngày trong 7 – 14 ngày. Viêm màng não do Cryptococcus: ngày đầu 3 viên, sau đó 1 viên/ngày ít nhất 4 tuần.
Fimaconazole có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp: đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, tăng men gan, phát ban. Ít gặp: thiếu máu, mất ngủ, động kinh, chóng mặt, khô miệng, ứ mật, vàng da, mày đay, đau cơ. Hiếm gặp: giảm bạch cầu, phản vệ, xoắn đỉnh, kéo dài QT, suy gan, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Fimaconazole không?
Cần tránh dùng ở phụ nữ có thai trừ trường hợp nhiễm nấm trầm trọng hoặc đe dọa tính mạng, khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Thuốc có trong sữa mẹ với nồng độ gần bằng huyết tương nên không khuyến cáo dùng khi cho con bú.
Thành phần
Fimaconazole viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Fluconazole | 150 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
| Colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, microcrystallin cellulose, maize starch, vỏ nang gelatin cứng | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Công dụng
Công dụng của Fimaconazole
Chỉ định
Fimaconazole được chỉ định trong các trường hợp:
- Nhiễm nấm Candida ở miệng – họng, thực quản.
- Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ.
- Viêm màng não do Cryptococcus và những trường hợp nhiễm nấm Cryptococcus khác.
- Nhiễm nấm Candida toàn thân (nhiễm Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi).
- Nhiễm nấm ngoài da do Candida và nấm da.
- Dự phòng bệnh nhiễm nấm Candida cho bệnh nhân bị ung thư đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ, bệnh nhân tổn thương hệ miễn dịch.
- Phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng (nhiễm nấm Candida, Cryptococcus, Histoplasma, Coccidioides immitis) ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Fimaconazole
Sử dụng theo đường uống.
Liều dùng
- Nhiễm nấm Candida ở miệng – họng: uống liều 150 mg/ngày, trong 7 – 14 ngày.
- Nhiễm nấm Candida ở thực quản: uống liều 150 mg/ngày, trong ít nhất 3 tuần và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
- Nhiễm nấm Candida ở âm đạo: uống liều duy nhất 150 mg. Để giảm bớt tỷ lệ tái phát Candida âm đạo, có thể dùng liều 150 mg mỗi tháng một lần.
- Nhiễm nấm Candida ở âm hộ: uống liều duy nhất 150 mg.
- Viêm màng não do Cryptococcus: ngày đầu uống 3 viên/lần/ngày, những ngày sau uống 1 viên/lần/ngày trong ít nhất 4 tuần và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
- Viêm quy đầu do Candida: uống liều duy nhất 150 mg.
- Nhiễm nấm Candida toàn thân: liều dùng thông thường của fluconazol là từ 150 mg – 300 mg, dùng một liều hàng ngày, tùy theo mức độ trầm trọng.
- Nhiễm nấm da (nấm chân, nấm thân, nấm bẹn, nhiễm Candida da): 150 mg một lần mỗi tuần, điều trị trong 2 – 4 tuần (nấm chân có thể cần đến 6 tuần).
- Nấm móng: 150 mg một lần mỗi tuần, tiếp tục cho đến khi móng bị nhiễm nấm được thay thế.
- Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều khi dùng liều duy nhất; với phác đồ đa liều, sau liều khởi đầu, độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút dùng 100% liều khuyến cáo, ≤ 50 ml/phút dùng 50% liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều và xử trí
Nếu chẩn đoán lâm sàng có biểu hiện quá liều thì phải đưa người bệnh đến bệnh viện và giám sát cẩn thận ít nhất 24 giờ, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ kali huyết và làm các xét nghiệm về gan, thận. Trường hợp quá liều trầm trọng nên tiến hành thẩm phân máu.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (ADR > 1/100):
Tiêu hóa: đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn.
Gan mật: tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphatase kiềm huyết.
Da và mô dưới da: phát ban. - Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Máu và hệ bạch huyết: thiếu máu.
Tâm thần: buồn ngủ hoặc mất ngủ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: giảm thèm ăn.
Thần kinh: động kinh, dị cảm, hoa mắt, mất vị giác.
Tai và mê đạo: chóng mặt.
Tiêu hóa: táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
Gan mật: ứ mật, vàng da, tăng bilirubin.
Da và mô dưới da: phát ban do thuốc, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
Cơ – xương khớp và mô liên kết: đau cơ.
Toàn thân: mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, sốt. - Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
Máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính.
Miễn dịch: phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng cholesterol huyết, tăng triglycerid huyết, hạ kali huyết.
Thần kinh: run.
Tim: xoắn đỉnh, QT kéo dài.
Gan mật: suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan, tổn thương tế bào gan.
Da và mô dưới da: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng tóc. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Fluconazol là chất ức chế vừa phải CYP2C9 và CYP3A4, ức chế mạnh CYP2C19; làm tăng nồng độ nhiều thuốc được chuyển hóa qua các enzym này.
- Chống chỉ định hoặc thận trọng khi dùng cùng: cisaprid, terfenadin, astemizol, pimozid, quinidin, erythromycin (nguy cơ kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh).
- Warfarin và các thuốc chống đông kiểu coumarin: tăng thời gian prothrombin, nguy cơ chảy máu – cần theo dõi và điều chỉnh liều.
- Rifampicin làm giảm nồng độ fluconazol; hydrochlorothiazid làm tăng nồng độ fluconazol.
- Midazolam, triazolam, carbamazepin, thuốc chẹn kênh calci, cyclosporin, celecoxib, các thuốc ức chế HMG-CoA reductase: fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với fluconazole, nhóm kháng nấm azole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Chống chỉ định dùng đồng thời terfenadin ở bệnh nhân đang dùng fluconazol liều 400 mg/ngày hoặc cao hơn.
- Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT và được chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid, astemizol, erythromycin, pimozide, quinidin.
Cảnh báo và thận trọng
- Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan; đã có một số hiếm trường hợp gây độc gan nghiêm trọng. Cần dừng thuốc nếu có dấu hiệu bệnh gan phát triển.
- Đã có (hiếm gặp) các phản ứng da tróc vẩy như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc; ngừng thuốc nếu xuất hiện ban da nghi do thuốc.
- Một số azol, kể cả fluconazol, gây kéo dài khoảng QT và hiếm gặp xoắn đỉnh; thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ loạn nhịp (bệnh tim cấu trúc, rối loạn điện giải, hạ kali huyết, suy tim tiến triển).
- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
- Viên nang chứa lactose; không dùng cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc co giật.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Cần tránh sử dụng fluconazol ở phụ nữ có thai trừ các trường hợp nhiễm nấm trầm trọng hay có khả năng đe dọa tính mạng, khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Đã có báo cáo về đa dị dạng bẩm sinh ở trẻ có mẹ dùng liều cao (400 – 800 mg/ngày) kéo dài trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Fluconazol được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ trung bình khoảng 98% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ, do đó không khuyến cáo sử dụng trên các bà mẹ cho con bú.
Đặc tính dược lực học
Fluconazole là thuốc chống nấm dẫn chất triazole. Cơ chế tác động chủ yếu là ức chế khử methyl trên 14 alpha-lanosterol qua trung gian cytochrom P-450 của nấm, một bước quan trọng trong sinh tổng hợp ergosterol; sự tích lũy 14 alpha-methyl sterol tương quan với sự mất ergosterol trong màng tế bào nấm và chịu trách nhiệm cho hoạt tính kháng nấm. Fluconazole có hoạt tính đối với hầu hết các loài Candida thường gặp (C. albicans, C. parapsilosis, C. tropicalis), Cryptococcus neoformans và Cryptococcus gattii, cũng như Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Histoplasma capsulatum và Paracoccidioides brasiliensis; C. krusei đề kháng với fluconazole.
Đặc tính dược động học
Sau khi uống, fluconazole được hấp thu tốt, sinh khả dụng toàn thân trên 90% so với đường tĩnh mạch, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn; nồng độ đỉnh trong huyết tương lúc đói xuất hiện trong khoảng 0,5 – 1,5 giờ. Thể tích phân bố xấp xỉ bằng tổng lượng nước trong cơ thể; gắn với protein huyết tương thấp (11 – 12%). Fluconazole được chuyển hóa ở mức độ nhẹ; là chất ức chế vừa phải CYP2C9 và CYP3A4, ức chế mạnh CYP2C19. Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 30 giờ; đường đào thải chủ yếu là thận, với xấp xỉ 80% liều xuất hiện ở dạng không đổi trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 20 ml/phút), thời gian bán thải tăng từ 30 – 98 giờ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

















