Thuốc viên nén Devodil 50 là gì?
Devodil 50 là thuốc an thần kinh nhóm benzamid, mỗi viên nén chứa sulpirid hàm lượng 50 mg. Sulpirid có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não; có thể xem sulpirid là thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm. Ở liều thấp, sulpirid có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người thờ ơ, thu mình.
Sản phẩm do Remedica Ltd. (Cộng hòa Síp) sản xuất, dùng trong điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu ở người lớn và một số rối loạn hành vi nghiêm trọng ở trẻ em. Viên nén tròn, màu trắng, có thể bẻ được; đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Devodil 50 là thuốc gì?
Devodil 50 là thuốc an thần kinh nhóm benzamid, chứa sulpirid 50 mg dạng viên nén, do Remedica Ltd. (Cộng hòa Síp) sản xuất.
Devodil 50 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu ở người lớn không đáp ứng với phác đồ thông thường và điều trị rối loạn hành vi nghiêm trọng ở trẻ em trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.
Devodil 50 dùng như thế nào?
Người lớn điều trị lo âu: 50–150 mg mỗi ngày, tối đa 4 tuần; trẻ em trên 6 tuổi: 5–10 mg/kg/ngày; người cao tuổi khởi đầu liều thấp rồi tăng dần; suy thận giảm liều theo độ thanh thải creatinin. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.
Devodil 50 có thể gây tác dụng phụ gì?
Phổ biến: tăng prolactin máu, mất ngủ, an thần/buồn ngủ, rối loạn ngoại tháp (Parkinson, run, nằm ngồi không yên), táo bón, tăng men gan, phát ban vảy, đau vú, tiết sữa, tăng cân; cần lưu ý nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Devodil 50 không?
Không được khuyến cáo dùng trong thai kỳ do kinh nghiệm hạn chế (theo dõi trẻ sơ sinh nếu dùng đến ba tháng cuối); không cho con bú khi đang sử dụng thuốc vì sulpirid phân bố nhiều vào sữa mẹ.
Thành phần
Devodil 50 Viên nén
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sulpirid | 50 mg | Hoạt chất |
| Povidon, lactose, tinh bột bắp, natri tinh bột glycolat, cellulose vi tinh thể, silicon dioxyd keo, magnesi stearat, talc, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, có thể bẻ được. Thuốc có chứa lactose.
Công dụng
Công dụng của Devodil 50
Chỉ định
Devodil 50 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.
- Rối loạn hành vi nghiêm trọng (kích động, tự làm tổn thương, rối loạn) ở trẻ em trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Devodil 50
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn – điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu: 50–150 mg mỗi ngày, dùng trong tối đa 4 tuần.
- Trẻ em trên 6 tuổi – rối loạn hành vi nghiêm trọng: 5–10 mg/kg mỗi ngày; ở trẻ em, dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn.
- Người cao tuổi: liều tương tự người lớn nhưng liều khởi đầu bao giờ cũng thấp rồi tăng dần; khởi đầu 50–100 mg/lần, 2 lần/ngày, sau đó tăng dần đến liều hiệu quả.
- Người suy thận: giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy độ thanh thải creatinin – ClCr 30–60 ml/phút dùng 2/3 liều bình thường; ClCr 10–30 ml/phút dùng 1/2 liều; ClCr dưới 10 ml/phút dùng 1/3 liều. Không nên dùng sulpirid ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng nếu có thể.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.
Quá liều và cách xử trí
Quá liều thường gặp khi dùng 1–16 g; chưa ghi nhận tử vong ngay cả ở liều 16 g. Liều 1–3 g gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn, hiếm gặp triệu chứng ngoại tháp; liều 3–7 g gây kích động, lú lẫn, hội chứng ngoại tháp nhiều hơn; liều trên 7 g có thể gây hôn mê và hạ huyết áp. Triệu chứng thường mất sau vài giờ (hôn mê có thể kéo dài đến 4 ngày). Sulpirid không có thuốc giải độc đặc hiệu; nếu mới dùng thuốc nên rửa dạ dày, uống than hoạt và kiềm hóa nước tiểu để tăng thải trừ; nếu cần có thể sử dụng phương pháp thẩm tách.
Tác dụng phụ
- Phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10):
Tăng prolactin máu; mất ngủ; an thần hoặc buồn ngủ, rối loạn ngoại tháp (hội chứng Parkinson, run, chứng nằm ngồi không yên) – thường hồi phục sau khi dùng thuốc điều trị Parkinson; táo bón; tăng men gan; phát ban vảy; đau vú, tiết nhiều sữa; tăng cân. - Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100):
Giảm bạch cầu; tăng trương lực cơ, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ; hạ huyết áp thế đứng; tiết nước bọt quá mức; nở ngực, không có kinh nguyệt, cực khoái bất thường, rối loạn cương dương. - Hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000):
Cơn vận nhãn; loạn nhịp thất, rung thất, nhịp nhanh thất. - Không rõ tần suất:
Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt; phản ứng phản vệ (nổi mề đay, khó thở, hạ huyết áp, sốc phản vệ); nhầm lẫn; hội chứng ác tính thần kinh, hạ natri máu, hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH), rối loạn vận động chậm, co giật; kéo dài khoảng QT, ngừng tim, xoắn đỉnh, đột tử; thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu, tăng huyết áp; viêm phổi (đặc biệt khi phối hợp thuốc ức chế thần kinh trung ương khác); tổn thương tế bào gan, gan ứ mật; chứng trẹo cổ, cứng hàm; hội chứng cai nghiện ở trẻ sơ sinh; vú to ở nam. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Levodopa, thuốc điều trị Parkinson (kể cả ropinirol): chống chỉ định phối hợp do đối kháng cạnh tranh với tác dụng của sulpirid và thuốc an thần kinh.
- Sucralfat hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd: làm giảm hấp thu sulpirid; nên uống sulpirid sau khi dùng các thuốc này khoảng 2 giờ.
- Lithi: tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của sulpirid; khi có dấu hiệu nhiễm độc thần kinh nên ngưng cả hai thuốc.
- Rượu: làm tăng khả năng an thần của thuốc; tránh uống rượu và thức uống có cồn trong khi dùng sulpirid.
- Thuốc hạ huyết áp: tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp thế đứng.
- Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc giảm đau, thuốc giảm ho, kháng histamin, barbiturat, benzodiazepin, clonidin): tăng tác dụng ức chế thần kinh.
- Thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải (thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc gây chậm nhịp tim, thuốc gây hạ kali máu, pimozid, sultoprid, haloperidol, thioridazin, methadon, erythromycin IV…): nên tránh phối hợp.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
- Các khối u liên quan đến tiết prolactin (ví dụ u tuyến yên tiết prolactin, ung thư vú).
- Phối hợp với levodopa hoặc thuốc chống Parkinson (kể cả ropinirol).
Cảnh báo và thận trọng
- Sulpirid có thể gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều, làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng (xoắn đỉnh). Trước điều trị nên theo dõi các yếu tố nguy cơ: nhịp tim chậm (< 55 nhịp/phút), mất cân bằng điện giải (đặc biệt hạ kali máu), QT kéo dài bẩm sinh, điều trị đồng thời thuốc gây chậm nhịp tim hoặc kéo dài QT.
- Người cao tuổi bị sa sút trí tuệ điều trị bằng thuốc chống loạn thần có nguy cơ tử vong và nguy cơ biến cố mạch máu não tăng; dùng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ.
- Hội chứng ác tính thần kinh (tăng thân nhiệt, cứng cơ, rối loạn chức năng tự trị): ngưng sulpirid nếu có triệu chứng tăng thân nhiệt không rõ nguồn gốc.
- Rối loạn vận động chậm có thể xảy ra sau hơn 3 tháng dùng thuốc; thuốc điều trị Parkinson không hiệu quả hoặc có thể làm nặng thêm.
- Có thể gây rối loạn máu (giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt) – cần kiểm tra huyết học ngay khi có sốt không rõ nguyên nhân, ho hoặc nhiễm khuẩn.
- Sulpirid có tác dụng kháng acetylcholin – thận trọng ở bệnh nhân glaucoma, tắc ruột, hẹp đường tiêu hóa bẩm sinh, bí tiểu, tăng sản tuyến tiền liệt.
- Thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp (đặc biệt người cao tuổi và người có nguy cơ khủng hoảng tăng huyết áp); bệnh nhân động kinh (thuốc làm giảm ngưỡng co giật); bệnh nhân Parkinson (nếu cần thuốc an thần thì dùng thận trọng, tránh phối hợp thuốc chống rối loạn thần kinh khác).
- Sulpirid có thể làm tăng nồng độ prolactin – thận trọng và theo dõi chặt bệnh nhân có tiền sử hoặc tiền sử gia đình bị ung thư vú; đã có báo cáo huyết khối tĩnh mạch với thuốc chống loạn thần.
- Đã báo cáo tăng đường huyết ở bệnh nhân dùng thuốc chống loạn thần không điển hình – theo dõi glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ.
- Ngưng đột ngột có thể gây buồn nôn, nôn, ra mồ hôi, mất ngủ và tái phát triệu chứng; nên ngưng thuốc dần dần.
- Thuốc chứa lactose monohydrat; không dùng cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: có rất ít dữ liệu lâm sàng; không được khuyến cáo sử dụng sulpirid trong thai kỳ do kinh nghiệm điều trị hạn chế. Trẻ sơ sinh đã tiếp xúc với thuốc chống loạn thần trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp và/hoặc triệu chứng cai nghiện, cần được theo dõi cẩn thận.
Phụ nữ cho con bú: sulpirid phân bố một lượng lớn vào sữa mẹ, vì vậy không cho con bú khi đang sử dụng thuốc.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ngủ gà và mất tập trung, do đó không lái xe và vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Sulpirid thuộc nhóm benzamid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não; có thể xem là thuốc trung gian giữa thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm. Sulpirid liều cao kiểm soát được các triệu chứng dương tính rầm rộ của bệnh tâm thần phân liệt, ở liều thấp có tác dụng làm hoạt bát, nhanh nhẹn đối với người tâm thần phân liệt thờ ơ, thu mình. Thuốc không giữ nguyên tư thế, không tác động đến hệ adenylcyclase nhạy cảm với dopamin, hầu như không có tác dụng kháng cholinesterase, không tác dụng đến thụ thể muscarin hoặc GABA.
Đặc tính dược động học
Sulpirid hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và thay đổi theo cá thể. Nồng độ đỉnh đạt được sau 3–6 giờ sau khi uống một liều. Thuốc phân bố nhanh vào các mô, qua sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém; liên kết với protein huyết tương thấp (dưới 40%). Sulpirid thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%); thời gian bán thải khoảng 8–9 giờ.
Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và độ ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.























