• Trang chủ
  • Viên nén Devodil 50 Sulpirid 50 mg điều trị lo âu, rối loạn hành vi (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén)
Cyprus Thương hiệu: Remedica

Viên nén Devodil 50 Sulpirid 50 mg điều trị lo âu, rối loạn hành vi (Hộp 2 vỉ x 10 viên nén)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên nén
Thành phần Sulpirid 50 mg
Nhà sản xuất Remedica Ltd.
Số đăng ký 529110024623
Nước sản xuất Cyprus
Mô tả ngắn Viên nén Devodil 50 chua Sulpirid 50 mg, điều trị lo âu, rối loạn hành vi.
Hạn sử dụng 36 tháng
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng

Viên nén Devodil 50 la gi?

Thành phần

Devodil 50 Viên nén

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sulpirid 50 mg Hoạt chất
Povidon, Lactose, Tinh bột bắp, Natri Tinh bột glycolat, Microcrystalline Cellulose, Colloidal Silicon Dioxyd, Magnesi Stearat, Talc vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén tròn, màu trắng, 2 mặt phẳng, có thể bẻ được.

Công dụng

Chỉ định

  • Điều trị ngắn hạn triệu chứng lo âu cho người lớn trong trường hợp không đáp ứng với phác đồ thông thường.
  • Rối loạn hành vi nghiêm trọng (kích động, tự làm tổn thương, rối loạn) ở trẻ em trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ.

Cách dùng

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Người lớn (lo âu): 50-150 mg/ngày, tối đa 4 tuần.
  • Trẻ em trên 6 tuổi (rối loạn hành vi): 5-10 mg/kg/ngày. Ở trẻ em, dạng dung dịch uống sẽ phù hợp hơn.
  • Người cao tuổi: Khởi đầu 50-100 mg/lần, ngày 2 lần, sau đó tăng dần.
  • Suy thận: Giảm liều tùy độ thanh thải creatinin (ClCr 30-60: 2/3 liều; 10-30: 1/2 liều; <10: 1/3 liều).

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Buồn ngủ, hôn mê, hạ huyết áp, triệu chứng ngoại tháp. Liều 1-3 g: kích động, lú lẫn, triệu chứng ngoại tháp. Liều 3-7 g: hội chứng ác tính thần kinh, loạn nhịp tim. Liều >7 g: hôn mê, ức chế hô hấp, tử vong.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi chức năng tim mạch và hô hấp, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn theo hệ cơ quan:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
  • Rối loạn nội tiết: Tăng prolactin máu, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn chức năng tình dục, nữ hóa tuyến vú.
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, kích động, bồn chồn.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu, hội chứng ngoại tháp, rối loạn vận động muộn, co giật, hội chứng ác tính thần kinh.
  • Rối loạn tim: Kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim.
  • Rối loạn mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch, tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế. Không được biết: Thuyên tắc tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Rối loạn hô hấp: Ngạt mũi.
  • Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, táo bón, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn.
  • Rối loạn gan mật: Tăng men gan, vàng da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng.
  • Rối loạn cơ xương: Yếu cơ.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu.
  • Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn cương dương, tiết nhiều sữa.
  • Rối loạn chung: Tăng cân, mệt mỏi.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Đã có trường hợp huyết khối tĩnh mạch liên quan đến việc sử dụng thuốc chống loạn thần. Vì các yếu tố nguy cơ của VTE thường xuất hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống loạn thần, trước và trong khi điều trị với sulpirid, các yếu tố nguy cơ này cần được công nhận và nên sử dụng các biện pháp dự phòng.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với sulpirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • U tủy thượng thận, porphyrin cấp tính.
  • Khối u liên quan đến tiết prolactin (u tuyến yên, ung thư vú).
  • Phối hợp với levodopa hoặc thuốc chống Parkinson.

Thận trọng

  • Nguy cơ kéo dài khoảng QT, cần theo dõi điện giải đồ và điện tâm đồ.
  • Thận trọng ở bệnh nhân Parkinson, động kinh, tăng huyết áp, glaucoma, bí tiểu.
  • Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ có nguy cơ tử vong cao hơn khi dùng thuốc chống loạn thần.
  • Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose.
  • Ngưng thuốc từ từ, không ngưng đột ngột.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo trong thai kỳ. Trẻ sơ sinh tiếp xúc trong 3 tháng cuối có nguy có triệu chứng ngoại tháp và cai thuốc.

Phụ nữ cho con bú: Sulpirid phân bố vào sữa mẹ, không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng.

Tương tác thuốc

  • Levodopa: Đối kháng lẫn nhau, chống chỉ định phối hợp.
  • Sucralfat: Giảm hấp thu sulpirid, nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Lithi: Tăng nguy cơ rối loạn ngoại tháp.
  • Rượu: Tăng tác dụng an thần của thuốc.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất (xoắn đỉnh).
  • Thuốc hạ huyết áp: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc ức chế TKTW: Tăng tác dụng an thần.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc an thần kinh – dẫn xuất benzamid. Mã ATC: N05AL01.

Sulpirid là thuốc chống loạn thần, có tác dụng giải lo âu ở liều thấp và chống loạn thần ở liều cao, đối kháng chọn lọc thụ thể dopamin D2.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa.
Phân bố: Liên kết protein huyết tương thấp.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 8-9 giờ.

Bảo quản

Bảo quản không quá 30°C. Tránh sáng và độ ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.