Thuốc Cholina là gì?
Cholina là thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm dạng viên nang mềm, mỗi viên chứa choline alfoscerate 400 mg. Choline alfoscerate là chất vận chuyển choline và tiền chất của phosphatidylcholine, có tác dụng phòng ngừa và khắc phục các tổn thương sinh hóa là một trong những nguyên nhân chính gây ra các hội chứng tâm thần thực tổn, chẳng hạn giảm trương lực cholinergic và thay đổi thành phần phospholipid của màng tế bào thần kinh.
Thuốc do Công ty TNHH Phil Inter Pharma (Việt Nam) sản xuất, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nang mềm hình oval màu vàng chứa dịch thuốc không màu trong suốt. Cholina dùng cho người cao tuổi có hội chứng thoái hóa não do tâm thần thực tổn hoặc thứ phát sau suy mạch máu não, kèm suy giảm trí nhớ và thay đổi cảm xúc – hành vi; đây là thuốc kê đơn.
Câu hỏi thường gặp
Cholina là thuốc gì?
Cholina là thuốc chứa choline alfoscerate 400 mg dạng viên nang mềm, do Phil Inter Pharma (Việt Nam) sản xuất, dùng hỗ trợ trí nhớ, chức năng nhận thức và trạng thái cảm xúc – hành vi ở người cao tuổi.
Cholina được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho hội chứng thoái hóa não do tâm thần thực tổn hoặc thứ phát sau suy mạch máu não (suy giảm trí nhớ, lú lẫn, mất phương hướng, giảm tập trung) và những thay đổi cảm xúc – hành vi ở người già như dễ xúc động, cáu gắt, thờ ơ, trầm cảm giả.
Cholina dùng như thế nào?
Uống 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày; liều có thể tăng theo chỉ định của bác sĩ; đợt điều trị không quá 6 tháng.
Cholina có thể gây tác dụng phụ gì?
Có thể gặp buồn nôn (thường do kích hoạt dopaminergic thứ phát); khi đó cần giảm liều. Thuốc chứa sorbitol và glycerin có thể gây đau đầu, khó chịu dạ dày, tiêu chảy.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Cholina không?
Cholina chống chỉ định trong thai kỳ. Tờ hướng dẫn không nêu rõ với phụ nữ cho con bú; cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Thành phần của Cholina
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Choline alfoscerate | 400 mg | Hoạt chất |
| Polysorb 85/70/00 (sorbitol) | vừa đủ | Tá dược |
| Glycerin đậm đặc, gelatin, ethyl vanillin, titan dioxyd, nước tinh khiết, oxyd sắt vàng | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang mềm hình oval, màu vàng, bên trong có chứa dịch thuốc không màu trong suốt.
Công dụng
Công dụng của Cholina
Chỉ định
Cholina được chỉ định trong các trường hợp:
- Các hội chứng thoái hóa não do tâm thần thực tổn hoặc thứ phát sau suy mạch máu não, rối loạn nhận thức nguyên phát hoặc thứ phát ở người cao tuổi như suy giảm trí nhớ, lú lẫn và mất phương hướng, giảm hoạt động và vận động, giảm khả năng tập trung.
- Những thay đổi về cảm xúc và hành vi của người già: dễ xúc động, cáu gắt, thờ ơ với môi trường xung quanh, trầm cảm giả ở người cao tuổi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Cholina
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
- 1 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.
- Liều dùng có thể tăng lên theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
- Đợt điều trị không quá 6 tháng.
Quá liều và cách xử trí
Chưa có trường hợp quá liều choline alfoscerate nào được ghi nhận. Thuốc không cho thấy tác dụng phụ nghiêm trọng. Trong trường hợp quá liều, điều trị theo triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Tác dụng phụ
- Có thể có hiện tượng buồn nôn (thường là do kích hoạt dopaminergic thứ phát), trong trường hợp này cần giảm liều.
- Choline alfoscerate là tiền chất của các thành phần sinh học nên thường không gây ra hiện tượng dung nạp ngay cả khi điều trị lâu dài.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tương tác, tương kỵ của thuốc: chưa được biết đến.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ trong thai kỳ.
Cảnh báo và thận trọng
- Thuốc chứa 105,511 mg sorbitol trong mỗi viên. Cần xem xét tác dụng phụ của việc sử dụng đồng thời các thuốc có chứa sorbitol (hoặc fructose) và lượng sorbitol (hoặc fructose) hấp thu vào hàng ngày. Hàm lượng sorbitol trong các thuốc dùng đường uống có thể làm thay đổi sinh khả dụng của các thuốc dùng đường uống khác khi dùng đồng thời.
- Thuốc chứa glycerin có thể gây đau đầu, khó chịu ở dạ dày và tiêu chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chống chỉ định trong thai kỳ. Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể cho thấy thuốc không có tác dụng gây độc phôi thai và gây quái thai.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giống đối giao cảm khác. Mã ATC: N07AX02.
Choline alfoscerate là chất vận chuyển choline và là tiền chất của phosphatidylcholine, có tác dụng phòng ngừa và khắc phục các tổn thương sinh hóa là một trong những nguyên nhân chính gây ra các hội chứng tâm thần thực tổn, chẳng hạn như giảm trương lực cholinergic và thay đổi thành phần phospholipid của màng tế bào thần kinh. Cấu trúc hóa học của choline alfoscerate (chứa 40,5% choline) và các đặc tính hóa lý của chất này đảm bảo cung cấp một lượng lớn chất có hoạt tính và bảo vệ việc trao đổi chất cho mô não. Kết quả của các nghiên cứu dược lý tiền lâm sàng và các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng choline alfoscerate có tác dụng hiệu quả đối với trí nhớ và các chức năng nhận thức, cũng như các vùng cảm xúc và hành vi bị ảnh hưởng bởi bệnh lý thoái hóa não.
Đặc tính dược động học
Đặc tính dược động học được xác định bằng cách sử dụng hợp chất được đánh dấu và thử nghiệm trên các loài động vật khác nhau (chuột, chó, khỉ) cho thấy thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc được phân bố nhanh đến khắp các cơ quan và mô khác nhau của cơ thể, bao gồm cả não. Thuốc chỉ được bài tiết qua thận (khoảng 10%, trong vài giờ của liều phóng xạ được sử dụng).
Bảo quản
Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

















