Viên nén bao phim Xarelto 20mg Bayer là gì?
Thành phần
Thành phần công thức thuốc
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Rivaroxaban | 20 mg | Hoạt chất – ức chế trực tiếp yếu tố Xa |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Quy cách: Hộp 14 viên (1 vỉ x 14 viên).
Công dụng
Chỉ định
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
- Dự phòng DVT và PE tái phát.
Cách dùng
Cách dùng – Liều dùng
Dùng đường uống, nên uống cùng với thức ăn. Có thể nghiền viên và trộn với nước/thức ăn mềm (nước táo), hoặc cho qua ống thông dạ dày.
| Chỉ định | Liều dùng |
|---|---|
| Dự phòng đột quỵ (SPAF) | 20 mg x 1 lần/ngày |
| Điều trị DVT/PE (ngày 1-21) | 15 mg x 2 lần/ngày |
| Ngày 22 trở đi | 20 mg x 1 lần/ngày |
Chuyển đổi thuốc chống đông
- VKA → Xarelto: SPAF: ngừng khi INR < 3. DVT/PE: ngừng khi INR < 2,5.
- Xarelto → VKA: Dùng đồng thời cho tới INR ≥ 2,0.
- Thuốc tiêm → Xarelto: Bắt đầu 0-2 giờ trước lần tiêm kế tiếp.
- Xarelto → Thuốc tiêm: Bắt đầu liều tiêm vào thời điểm liều Xarelto kế tiếp.
Đối tượng đặc biệt
- Suy thận trung bình-nặng: SPAF: 15 mg/ngày. DVT/PE: cân nhắc giảm xuống 15 mg/ngày.
- Người già: Không cần chỉnh liều.
- Trẻ em: Không khuyến cáo cho < 18 tuổi.
- PCI có đặt stent: 15 mg/ngày (hoặc 10 mg nếu suy thận trung bình) + ức chế P2Y12, tối đa 12 tháng.
Quá liều
Quá liều đến 600 mg, không biến chứng nghiêm trọng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Xử trí chảy máu: tạm ngừng hoặc ngừng hẳn, điều trị triệu chứng.
Quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Không gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Máu: Thiếu máu.
- Mắt: Chảy máu mắt.
- Tiêu hóa: Chảy máu nướu, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
- Chi: Đau ở chi.
- Hậu phẫu: Chảy máu, đụng dập.
- Thần kinh: Đau đầu, choáng váng.
- Khác: Sốt, phù ngoại vi, mệt, chảy máu cam, ngứa, xuất huyết da.
Ít gặp
- Tăng tiểu cầu, nhịp tim nhanh, khô miệng, vết thương xuất tiết, chảy máu não/nội sọ, ngất, tụ máu khớp, giảm chức năng gan, mày đay.
Tương tác thuốc
- KHÔNG dùng đồng thời: Ketoconazole, itraconazole, voriconazole, posaconazole, thuốc ức chế protease HIV – tăng nồng độ rivaroxaban đáng kể.
- Giảm tác dụng: Rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbitone, St. John’s Wort.
- Tăng nguy cơ chảy máu: Enoxaparin, NSAIDs, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, warfarin.
- Viên nén Xarelto 20mg có thể uống cùng với thức ăn.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào.
- Đang chảy máu liên quan lâm sàng.
- Đang dùng thuốc chống đông khác (trừ giai đoạn chuyển đổi).
- Bệnh gan kèm rối loạn đông máu, xơ gan Child-Pugh B và C.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
Thận trọng
- Nguy cơ xuất huyết: theo dõi cẩn thận. Ngừng thuốc nếu bị xuất huyết.
- Các yếu tố nguy cơ cao: rối loạn đông máu, tăng HA nặng, loét đường tiêu hóa, bệnh lý võng mạc, chảy máu nội sọ gần đây, phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, giãn phế quản.
- Phẫu thuật và can thiệp: ngừng tối thiểu 24h trước phẫu thuật.
- Gây tê trục thần kinh: thận trọng.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Mang thai: Chống chỉ định.
Cho con bú: Chống chỉ định.
Lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo ngất, choáng váng. Bệnh nhân gặp phản ứng này không nên lái xe.
Dược lý
Dược lực học: Rivaroxaban ức chế trực tiếp chọn lọc yếu tố Xa. FXa biến đổi prothrombin → thrombin, 1 phân tử FXa tạo > 1000 phân tử thrombin. Ức chế FXa phụ thuộc liều. PT/aPTT/HepTest bị kéo dài phụ thuộc liều.
Dược động học:
- Hấp thu: Sinh khả dụng 80-100%, Cmax 2-4 giờ.
- Phân bố: Gắn protein 92-95%, Vss ~50L.
- Chuyển hóa: CYP3A4, CYP2J2.
- Thải trừ: T₁/₂ 5-9h (trẻ), 11-13h (già).
Bảo quản
Không để thuốc ở nhiệt độ trên 30°C.






















