Thuốc viên nén bao phim Itazpam 30 là gì?
Itazpam 30 là thuốc chống trầm cảm 4 vòng, chứa hoạt chất mirtazapin (dưới dạng mirtazapin hemihydrat) hàm lượng 30 mg mỗi viên, bào chế dạng viên nén bao phim. Mirtazapin làm tăng cường hoạt tính noradrenergic và serotoninergic trung ương do tác dụng đối kháng thụ thể alpha2-adrenergic tiền synap, đồng thời đối kháng mạnh thụ thể H1 của histamin.
Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất tại Việt Nam, dùng cho người lớn để điều trị các đợt trầm cảm nặng. Viên nén hình oval, bao phim màu nâu đỏ, một mặt có gạch ngang, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên.
Câu hỏi thường gặp
Itazpam 30 là thuốc gì?
Itazpam 30 là thuốc chống trầm cảm 4 vòng, chứa mirtazapin 30 mg dạng viên nén bao phim, do Agimexpharm sản xuất.
Itazpam 30 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
Itazpam 30 dùng như thế nào?
Người lớn uống liều khởi đầu 15 hoặc 30 mg/ngày, có thể tăng tới 45 mg/ngày, thường uống 1 lần trước khi đi ngủ; duy trì ít nhất 6 tháng cho một đợt trầm cảm cấp.
Itazpam 30 có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: tăng cân, tăng thèm ăn, ngủ gà, an thần, đau đầu, khô miệng; thường gặp: chóng mặt, run, buồn nôn, táo bón, phù ngoại vi, hạ huyết áp thế đứng.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Itazpam 30 không?
Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai (đặc biệt gần thời điểm sinh) và khi cho con bú, cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Thành phần
Itazpam 30 Viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Mirtazapin (dưới dạng mirtazapin hemihydrat) | 30 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | vừa đủ | Tá dược |
| Tinh bột ngô, natri starch glycolat, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 606, talc, titan dioxid, polyethylen glycol 6000, oxid sắt đỏ, oxid sắt đen, polysorbat 80 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén hình oval, bao phim màu nâu đỏ, một mặt trơn, một mặt có gạch ngang, kích thước 7 mm x 11 mm.
Công dụng
Công dụng của Itazpam 30
Chỉ định
Itazpam 30 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Itazpam 30
Thuốc thường được uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 lần (1 lần buổi sáng, 1 lần liều cao buổi tối trước khi đi ngủ). Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
- Người lớn: Liều khởi đầu 15 mg hoặc 30 mg/ngày, nếu không có đáp ứng lâm sàng rõ có thể tăng tới liều tối đa 45 mg, với khoảng cách ít nhất 1-2 tuần giữa các lần thay đổi liều. Cần duy trì điều trị ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp. Cần giảm liều từ từ khi ngưng điều trị, không ngừng thuốc đột ngột để tránh các hội chứng cai thuốc.
- Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều, dùng liều như người lớn; việc tăng liều cần được theo dõi sát.
- Bệnh nhân suy thận và suy gan: Cần cân nhắc giảm liều (độ thanh thải của mirtazapin giảm khoảng 30% ở bệnh nhân suy gan và 30-50% ở bệnh nhân suy thận).
- Trẻ em: Không nên dùng mirtazapin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiệu quả không được chứng minh và vì những lo ngại về an toàn.
Quá liều và cách xử trí
Triệu chứng: Ức chế hệ thần kinh trung ương gây mất định hướng, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, tăng hoặc hạ huyết áp. Ít có khả năng gây độc nặng nếu chỉ sử dụng liều đơn.
Xử trí: Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cân nhắc sử dụng than hoạt và rửa dạ dày nếu bệnh nhân còn tỉnh táo; chống chỉ định dùng ipeca để gây nôn. Xử trí hạ huyết áp bằng truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% (10-20 ml/kg), dùng thuốc vận mạch (dopamin hoặc noradrenalin). Theo dõi tim, huyết áp, chức năng hệ thần kinh trung ương, enzym gan; theo dõi tình trạng mất nước, điện giải nếu có nôn, tiêu chảy nhiều.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng phụ thường được báo cáo nhất là buồn ngủ, an thần, khô miệng, tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng, hoa mắt và mệt mỏi.
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
Tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn; ngủ gà, an thần, đau đầu; khô miệng. - Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Những giấc mơ bất thường, lú lẫn, lo lắng, mất ngủ; ngủ lịm, hoa mắt, run; hạ huyết áp thế đứng; buồn nôn, tiêu chảy, ói mửa, táo bón; đau khớp, đau cơ, đau lưng; phù ngoại vi, mệt mỏi. - Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Dị cảm, chứng chân không nghỉ, ngất; giảm cảm giác ở miệng; ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, bồn chồn do tâm thần vận động; hạ huyết áp. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):
Giật run cơ; hay gây gổ; viêm tụy; tăng hoạt động transaminase huyết thanh. - Chưa rõ tần suất:
Suy tủy xương (giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản tủy, tăng bạch cầu ái toan); tiết hormon chống lợi niệu không thích hợp; hạ natri máu; co giật, hội chứng serotonin, dị cảm miệng, loạn vận ngôn; ý tưởng tự tử, hành vi tự tử; phù miệng, tăng tiết nước bọt; hội chứng Stevens-Johnson, viêm da, hồng ban đa dạng, hoại tử da nhiễm độc; bí tiểu; mộng du; tăng creatinin kinase. - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Không dùng mirtazapin cùng với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế MAO (và ngược lại).
- Dùng đồng thời với các chất có hoạt tính tiết serotonin khác (L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, venlafaxin, lithi, St. John’s Wort) có thể gây hội chứng serotonin; cần thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
- Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng an thần của benzodiazepin và các thuốc an thần khác (thuốc chống loạn thần, kháng histamin H1, thuốc dạng thuốc phiện); tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu – bệnh nhân nên tránh uống rượu.
- Liều 30 mg/ngày gây tăng nhẹ nhưng có ý nghĩa INR ở đối tượng điều trị bằng warfarin; khuyến cáo theo dõi INR khi điều trị đồng thời.
- Carbamazepin, phenytoin, rifampicin (chất gây cảm ứng CYP3A4) làm tăng thanh thải mirtazapin, giảm nồng độ huyết tương – có thể cần tăng liều mirtazapin. Ketoconazol, thuốc ức chế HIV-protease, thuốc chống nấm azol, erythromycin, cimetidin, nefazodon làm tăng nồng độ mirtazapin – cần thận trọng, có thể giảm liều.
- Không có tương tác dược động học có ý nghĩa với paroxetin, amitriptylin, risperidon hoặc lithi.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với mirtazapin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời mirtazapin với các thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 10 ngày trước đó.
Cảnh báo và thận trọng
- Không nên sử dụng mirtazapin trong điều trị cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Các hành vi liên quan đến tự tử và hành vi chống đối thường gặp hơn ở nhóm tuổi này khi điều trị bằng các thuốc chống trầm cảm.
- Trầm cảm có thể làm tăng nguy cơ có ý nghĩ tự tử, tự gây hại và tự tử. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, đặc biệt trong 1-2 tháng đầu điều trị, ở người có tiền sử hành vi tự tử và ở bệnh nhân dưới 25 tuổi. Chỉ nên cho bệnh nhân sử dụng viên Itazpam với số lượng hạn chế.
- Ức chế tủy xương (giảm/mất bạch cầu hạt) thường được báo cáo sau 4-6 tuần điều trị; cần theo dõi các triệu chứng sốt, đau họng, viêm miệng và làm xét nghiệm công thức máu nếu xuất hiện.
- Ngừng điều trị nếu xuất hiện vàng da hoặc co giật.
- Thận trọng ở bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch (bệnh tim mạch vành, nhồi máu cơ tim gần đây, bloc tim, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, đột quỵ).
- Mirtazapin có thể gây hạ huyết áp tư thế đứng, đặc biệt trong những ngày đầu, làm tăng nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hưng cảm/hưng cảm nhẹ; ngừng thuốc khi chuyển sang pha hưng cảm.
- Đã có báo cáo về tăng đường huyết; cần thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng; glaucoma góc đóng cấp tính hoặc tăng áp lực nội nhãn; rối loạn tiểu tiện (phì đại tuyến tiền liệt).
- Các phản ứng có hại ở da nghiêm trọng (SJS, TEN, DRESS, viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng) đã được báo cáo; nếu nghi ngờ, ngừng mirtazapin ngay và không bắt đầu lại.
- Dùng thuốc giảm đau opioid, benzodiazepine hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác cùng mirtazapin có thể dẫn đến ức chế thần kinh trung ương nghiêm trọng (suy hô hấp, hạ huyết áp, hôn mê).
- Hạ natri huyết do SIADH đã được báo cáo rất hiếm gặp; thận trọng ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân dùng đồng thời thuốc gây hạ natri huyết.
- Thuốc chứa lactose; bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Dữ liệu còn hạn chế, chưa thấy thuốc làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh; nghiên cứu trên động vật có độc tính đối với sự phát triển của bào thai. Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ mang thai, đặc biệt ở thời điểm sinh hoặc trước khi sinh một thời gian ngắn để đề phòng hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Mirtazapin được bài tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ và có thể gây các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang bú sau một thời gian dài phơi nhiễm. Cần hết sức thận trọng; cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mirtazapin có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc, có thể làm giảm khả năng tập trung và sự tỉnh táo (đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị). Bệnh nhân nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm. Mã ATC: N06AX11.
Mirtazapin là thuốc chống trầm cảm 4 vòng và là dẫn chất của piperazinoazepin có cấu trúc hóa học khác với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các thuốc ức chế monoamin oxydase và các thuốc ức chế chọn lọc tái thu hồi serotonin. Mirtazapin làm tăng cường hoạt tính noradrenergic và serotoninergic trung ương, có thể do tác dụng đối kháng thụ thể alpha2-adrenergic tiền synap. Mirtazapin đối kháng mạnh thụ thể 5HT-2 và 5HT-3 của serotonin, đối kháng mức độ trung bình với thụ thể muscarinic; có tác dụng gây ngủ do đối kháng mạnh thụ thể H1 của histamin và gây hạ huyết áp tư thế do đối kháng thụ thể alpha2-adrenergic ngoại vi.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, mirtazapin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn (sinh khả dụng 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ; thức ăn ảnh hưởng không đáng kể. Nồng độ đạt trạng thái ổn định sau 3-4 ngày.
Phân bố: Khoảng 85% mirtazapin gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan, chủ yếu theo con đường demethyl hóa và hydroxy hóa, sau đó liên hợp với acid glucuronic; CYP2D6, CYP1A2 và CYP3A4 là các isoenzym chính. Dẫn chất N-demethyl còn giữ hoạt tính chống trầm cảm.
Thải trừ: Qua nước tiểu (75%) và phân (15%). Thời gian bán thải trong huyết tương từ 20-40 giờ. Mirtazapin qua được nhau thai và bài xuất vào sữa mẹ. Hệ số thanh thải giảm ở người suy gan và suy thận.
Bảo quản
Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

























