Thuốc viên nén bao phim Jardiance 25mg là gì?
Jardiance 25mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển natri – glucose 2 (SGLT2), chứa hoạt chất empagliflozin hàm lượng 25mg, bào chế dạng viên nén bao phim uống một lần mỗi ngày. Empagliflozin ức chế tái hấp thu glucose từ màng lọc cầu thận, làm tăng thải glucose thừa qua nước tiểu và hạ đường huyết mà không phụ thuộc vào bài tiết insulin.
Sản phẩm do Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG (Đức) sản xuất, đóng gói dạng hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành mắc đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết và làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân có sẵn bệnh lý tim mạch.
Câu hỏi thường gặp
Jardiance 25mg là thuốc gì?
Jardiance 25mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm ức chế SGLT2, chứa empagliflozin 25mg dạng viên nén bao phim, giúp hạ đường huyết bằng cách tăng thải glucose qua nước tiểu, không phụ thuộc vào insulin.
Jardiance 25mg được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng cho người trưởng thành mắc đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết (đơn trị khi không dung nạp metformin hoặc phối hợp thuốc khác kể cả insulin), và làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân có sẵn bệnh lý tim mạch.
Jardiance 25mg dùng như thế nào?
Uống một lần mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. Liều khởi đầu 10mg/ngày; có thể tăng lên 25mg/ngày ở bệnh nhân dung nạp tốt, có eGFR ≥ 45 và cần kiểm soát chặt hơn. Không khởi đầu khi eGFR dưới 45 và ngưng khi eGFR liên tục dưới 45.
Jardiance 25mg có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là nhiễm nấm sinh dục và nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hạ đường huyết (khi phối hợp sulfonylurea/insulin), khát, ngứa và phát ban da, tăng bài niệu. Ít gặp hơn là đái tháo đường nhiễm toan ceton, giảm thể tích tuần hoàn và tiểu khó.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Jardiance 25mg không?
Nên tránh dùng Jardiance trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết; khuyến cáo ngừng cho con bú khi đang điều trị với thuốc. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Thành phần
Jardiance 25mg viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Empagliflozin | 25 mg | Hoạt chất |
| Lactose | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Công dụng
Công dụng của Jardiance 25mg
Chỉ định
Jardiance 25mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người trưởng thành nhằm cải thiện kiểm soát đường huyết – đơn trị liệu khi chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân không phù hợp dùng metformin do không dung nạp.
- Điều trị phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin, khi các thuốc này cùng với chế độ ăn kiêng và vận động không đủ để kiểm soát đường huyết thích hợp.
- Làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch ở bệnh nhân trưởng thành đái tháo đường týp 2 và có sẵn bệnh lý tim mạch.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Jardiance 25mg
Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
- Liều khởi đầu khuyến cáo: 10 mg empagliflozin một lần trong ngày, trong đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc hạ glucose khác bao gồm insulin.
- Tăng liều: ở bệnh nhân đã dung nạp empagliflozin liều 10 mg một lần trong ngày, có eGFR ≥ 45 mL/phút/1,73 m² và cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều lên 25 mg một lần trong ngày. Liều tối đa mỗi ngày là 25 mg.
- Phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin: có thể cân nhắc dùng liều sulfonylurea hoặc insulin thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
- Bệnh nhân suy thận: không cần chỉnh liều khi eGFR ≥ 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl ≥ 45 mL/phút. Không khởi đầu empagliflozin khi eGFR < 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 45 mL/phút; nên ngưng khi eGFR liên tục dưới 45 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl dưới 45 mL/phút. Chống chỉ định khi eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m²; không dùng cho bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối hoặc phải lọc thận.
- Bệnh nhân suy gan: không cần chỉnh liều ở suy gan; nồng độ empagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng và kinh nghiệm điều trị còn hạn chế nên không khuyến cáo dùng cho nhóm này.
- Bệnh nhân cao tuổi: không cần chỉnh liều theo tuổi; ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên nên xem xét khả năng tăng nguy cơ giảm thể tích; ở bệnh nhân từ 85 tuổi trở lên kinh nghiệm còn hạn chế, không khuyến cáo điều trị khởi đầu.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quên liều
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Quá liều và xử trí
Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người khỏe mạnh, liều đơn lên tới 800 mg empagliflozin (tương đương 32 lần liều khuyến cáo tối đa hằng ngày) được dung nạp tốt; không có kinh nghiệm khi dùng liều cao hơn 800 mg ở người. Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Chưa nghiên cứu loại bỏ empagliflozin bằng lọc máu.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp và thường gặp (ADR > 1/100):
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: nấm âm đạo, viêm âm hộ và âm đạo, viêm quy đầu và các loại nhiễm khuẩn đường sinh dục khác, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ đường huyết (khi dùng phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin), khát.
Rối loạn da: ngứa, các phát ban dị ứng trên da.
Rối loạn thận và tiết niệu: tăng bài niệu. - Ít gặp và hiếm gặp (ADR < 1/100):
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: đái tháo đường nhiễm toan ceton.
Rối loạn mạch máu: giảm thể tích.
Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu khó. - Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Empagliflozin có thể bổ sung tác dụng lợi tiểu của thiazid và các thuốc lợi tiểu quai, có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp.
- Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết; do đó khi dùng phối hợp với empagliflozin, có thể phải dùng insulin và các thuốc kích thích tiết insulin với liều thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân đái tháo đường típ 1.
- Bệnh nhân suy gan nặng hoặc bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m².
- Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Không nên sử dụng Jardiance ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc bệnh nhân đái tháo đường nhiễm toan ceton (diabetic ketoacidosis).
- Nên thận trọng khi kê toa ở những bệnh nhân mà sự giảm huyết áp gây ra bởi thuốc có thể tạo ra nguy cơ, ví dụ bệnh nhân đã biết mắc bệnh tim mạch, bệnh nhân đang điều trị tăng huyết áp có tiền sử hạ huyết áp hoặc bệnh nhân tuổi từ 75 trở lên.
- Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có tăng nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn, do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc.
- Cân nhắc ngưng Jardiance tạm thời ở những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp.
- Viên nén có chứa lactose; không nên dùng thuốc này ở bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp-lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: có ít dữ liệu về việc sử dụng Jardiance trên phụ nữ mang thai; các nghiên cứu không chỉ ra ảnh hưởng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên khả năng sinh sản. Để thận trọng, tốt hơn nên tránh sử dụng Jardiance trong thai kỳ trừ khi việc sử dụng là thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: không có dữ liệu về bài tiết empagliflozin vào sữa mẹ; dữ liệu phi lâm sàng trên động vật cho thấy có sự bài tiết vào sữa động vật mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ; khuyến cáo ngừng cho con bú khi điều trị với Jardiance.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Jardiance ít có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên khuyên bệnh nhân thận trọng để tránh hạ đường huyết trong khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sử dụng phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển natri – glucose 2 (SGLT2).
Empagliflozin là một chất ức chế SGLT2 cạnh tranh, chọn lọc và thuận nghịch. SGLT2 có mặt nhiều ở thận trong khi ở các mô khác là không có hoặc rất ít, và chịu trách nhiệm như chất vận chuyển chiếm ưu thế cho quá trình tái hấp thu đường từ màng lọc cầu thận trở lại tuần hoàn. Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có đường huyết cao, một lượng đường lớn hơn được lọc và tái hấp thu; thông qua ức chế SGLT2, lượng đường thừa được bài tiết qua nước tiểu, giúp hạ đường huyết.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: sau khi uống, empagliflozin được hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được với tmax trung vị khoảng 1,5 giờ; ảnh hưởng của thức ăn được xem là không đáng kể trên lâm sàng nên thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ổn định ước tính khoảng 73,8 lít.
Chuyển hóa: không tìm thấy chất chuyển hóa chính trong huyết tương người; các chất chuyển hóa chiếm ưu thế là ba dạng liên hợp glucuronid (2-O-, 3-O- và 6-O-glucuronid).
Thải trừ: thời gian bán thải pha cuối ước tính khoảng 12,4 giờ; sau khi uống empagliflozin đánh dấu phóng xạ, khoảng 95,6% hoạt tính phóng xạ được thải trừ qua phân (41,2%) hoặc nước tiểu (54,4%), phần lớn dưới dạng không bị biến đổi.
Bảo quản
Bảo quản không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

















