• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Januvia 100mg MSD điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)
Thương hiệu: MSD

Viên nén bao phim Januvia 100mg MSD điều trị tiểu đường (Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim
Thành phần Sitagliptin 100 mg
Nhà sản xuất Organon Pharma (UK) Limited
Số đăng ký VN-20316-17
Nước sản xuất Anh
Mô tả ngắn Januvia 100mg chứa sitagliptin 100mg dạng viên nén bao phim, thuộc nhóm ức chế men DPP-4 điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, hỗ trợ chế độ ăn và vận động. Thuốc dùng đơn trị khi metformin không phù hợp hoặc phối hợp với metformin, sulfonylurea, thiazolidinedion hoặc insulin, uống một lần mỗi ngày, đóng gói hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Januvia 100mg là gì?

Januvia 100mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm ức chế men DPP-4 (dipeptidyl peptidase-4), chứa hoạt chất sitagliptin hàm lượng 100mg (dưới dạng sitagliptin phosphat monohydrat), bào chế dạng viên nén bao phim uống một lần mỗi ngày. Sitagliptin làm tăng nồng độ các hormon incretin có hoạt tính (GLP-1 và GIP), qua đó tăng tiết insulin phụ thuộc glucose và giảm nồng độ glucagon, giúp hạ đường huyết đói và sau ăn.

Sản phẩm do Organon Pharma (UK) Limited (Anh) sản xuất, đóng gói dạng hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2 như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực, dùng đơn trị khi metformin không phù hợp hoặc phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác.

Câu hỏi thường gặp

Januvia 100mg là thuốc gì?

Januvia 100mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 thuộc nhóm ức chế men DPP-4, chứa sitagliptin 100mg dạng viên nén bao phim, giúp tăng tiết insulin phụ thuộc glucose và giảm glucagon để hạ đường huyết đói và sau ăn.

Januvia 100mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết, dùng đơn trị khi metformin không phù hợp hoặc phối hợp với metformin, sulfonylurea, thiazolidinedion, insulin và các phối hợp của các thuốc này, cùng với chế độ ăn kiêng và vận động.

Januvia 100mg dùng như thế nào?

Uống 100mg một lần mỗi ngày, cùng hoặc không cùng bữa ăn. Bệnh nhân suy thận cần giảm liều: eGFR 30 đến dưới 45 dùng 50mg/ngày; eGFR dưới 30 (kể cả bệnh thận giai đoạn cuối và bệnh nhân thẩm tách) dùng 25mg/ngày. Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Januvia 100mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là hạ đường huyết (nhất là khi phối hợp sulfonylurea hoặc insulin), nhức đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, buồn nôn, đầy hơi. Nghiêm trọng nhưng hiếm gặp là viêm tụy cấp, phản ứng quá mẫn nặng và bóng nước dạng pemphigoid – cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Januvia 100mg không?

Không. Không nên dùng Januvia trong thời kỳ mang thai và khi đang cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Thành phần

Januvia 100mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphat monohydrat) 100 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim màu be, tròn, hai mặt lồi, có khắc số “277” trên một mặt và nhẵn mặt kia.

Công dụng

Công dụng của Januvia 100mg

Chỉ định

Januvia được chỉ định như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, trong các trường hợp:

  • Dùng như thuốc đầu tay khi metformin không phù hợp.
  • Kết hợp với metformin.
  • Kết hợp với một chất chủ vận PPARγ (thiazolidinedion).
  • Kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARγ.
  • Kết hợp với một sulfonylurea hạ đường huyết.
  • Kết hợp với metformin và một sulfonylurea hạ đường huyết.
  • Kết hợp với insulin (có hoặc không cùng metformin).

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Januvia 100mg

Dùng đường uống. Có thể uống Januvia cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo: 100 mg sitagliptin, ngày một lần, khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, sulfonylurea, thiazolidinedion, insulin hoặc các phối hợp của các thuốc này.
  • Suy thận nhẹ (eGFR ≥ 60 đến < 90 mL/phút/1,73 m²): không cần chỉnh liều (100 mg/ngày).
  • Suy thận trung bình (eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m²): không cần chỉnh liều (100 mg/ngày).
  • Suy thận trung bình (eGFR ≥ 30 đến < 45 mL/phút/1,73 m²): 50 mg ngày một lần.
  • Suy thận nặng (eGFR ≥ 15 đến < 30 mL/phút/1,73 m²), bao gồm bệnh thận giai đoạn cuối (eGFR < 15 mL/phút/1,73 m²) và bệnh nhân cần thẩm tách máu: 25 mg ngày một lần.
  • Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều dựa trên tuổi tác.
  • Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi: không nên sử dụng thuốc này; chưa xác định tính an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Quá liều và xử trí

Trong trường hợp quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân; trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Tác dụng phụ nghiêm trọng – ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay: viêm tụy cấp (đau dữ dội và dai dẳng ở bụng, có thể lan ra sau lưng, kèm hoặc không kèm buồn nôn, nôn); phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (phát ban, mề đay, bóng nước/trợt da, sưng mặt, môi, lưỡi và họng gây khó thở hoặc khó nuốt, sốc phản vệ, phù mạch); phản ứng da dạng bóng nước pemphigoid (có thể cần điều trị tại bệnh viện).
  • Khi phối hợp sitagliptin với metformin: thường gặp – hạ đường huyết, buồn nôn, đầy hơi, nôn, các dạng khó chịu dạ dày; ít gặp – đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón, buồn ngủ.
  • Khi phối hợp sitagliptin với sulfonylurea và metformin: rất thường gặp – hạ đường huyết; thường gặp – táo bón.
  • Khi phối hợp sitagliptin với pioglitazon (có hoặc không có metformin): thường gặp – đầy hơi, phù bàn tay hoặc bàn chân.
  • Khi phối hợp sitagliptin với insulin (có hoặc không có metformin): thường gặp – cúm; ít gặp – khô miệng.
  • Sitagliptin đơn độc hoặc sau khi lưu hành: thường gặp – hạ đường huyết, nhức đầu, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi, viêm họng, viêm xương khớp, đau cánh tay hoặc chân; ít gặp – táo bón, ngứa; chưa rõ tần suất – vấn đề về thận (đôi khi cần thẩm phân), nôn, đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Sitagliptin nhìn chung không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với metformin, rosiglitazon, glibenclamid (glyburid), simvastatin, warfarin hoặc thuốc tránh thai đường uống.
  • Digoxin: sitagliptin làm tăng nhẹ nồng độ digoxin; không cần điều chỉnh liều nhưng nên theo dõi bệnh nhân khi dùng đồng thời.
  • Sitagliptin là cơ chất của CYP3A4 (có sự góp phần của CYP2C8), của chất vận chuyển anion hữu cơ 3 (hOAT-3) và của P-glycoprotein; ciclosporin (chất ức chế P-glycoprotein mạnh) làm tăng nồng độ sitagliptin nhưng không làm giảm thanh thải qua thận và không cần điều chỉnh liều.
  • Khi phối hợp với sulfonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc dùng liều thấp hơn sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
  • Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng; không tự ý dùng hoặc tăng giảm liều thuốc khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn (dị ứng) với sitagliptin hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Viêm tụy: đã có báo cáo viêm tụy ở bệnh nhân dùng Januvia – một tình trạng y khoa nghiêm trọng có khả năng đe dọa tính mạng. Ngừng dùng Januvia và liên hệ bác sĩ nếu bị đau dạ dày nặng và dai dẳng, có hoặc không kèm nôn.
  • Phản ứng quá mẫn: bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, và các phản ứng da tróc vảy như hội chứng Stevens-Johnson; ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay khi có dấu hiệu.
  • Bóng nước dạng pemphigoid: đã có báo cáo, có thể cần điều trị tại bệnh viện; báo cho bác sĩ nếu xuất hiện bóng nước hoặc trợt da, bác sĩ có thể yêu cầu ngừng thuốc.
  • Hạ đường huyết: nguy cơ tăng khi dùng kết hợp với sulfonylurea hoặc insulin; có thể cần giảm liều các thuốc này.
  • Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó để chỉnh liều phù hợp.
  • Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai. Nếu đang có thai, nghĩ rằng có thể có thai hoặc dự định có thai, cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ thuốc có đi vào sữa mẹ hay không; không nên dùng thuốc này nếu đang cho con bú hoặc dự định cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên đã có báo cáo về chóng mặt và buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Ngoài ra, dùng thuốc kết hợp với sulfonylurea hoặc insulin có thể gây hạ đường huyết, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc ức chế men dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4).

Ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, uống một liều Januvia gây ức chế hoạt tính DPP-4 trong 24 giờ, làm tăng nồng độ GLP-1 và GIP thể hoạt động trong máu lên 2 – 3 lần, tăng nồng độ insulin và C-peptid huyết tương, giảm nồng độ glucagon, giảm glucose lúc đói và giảm glucose sau khi ăn. Vì các tác động kích thích tiết insulin và ức chế glucagon của sitagliptin phụ thuộc vào glucose, thuốc không làm hạ đường huyết dưới mức bình thường và không gây hạ đường huyết khi dùng đơn độc ở người khỏe mạnh. Trị liệu Januvia 100 mg/ngày trong các nghiên cứu giai đoạn III kéo dài 18 – 24 tuần cải thiện đáng kể chức năng tế bào beta.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: sitagliptin được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 4 giờ; sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 87%. Bữa ăn nhiều chất béo không ảnh hưởng đến dược động học, nên có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố: thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều 100 mg đường tĩnh mạch khoảng 198 lít; tỷ lệ gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương thấp (khoảng 38%).
Chuyển hóa: sitagliptin chuyển hóa hạn chế; enzym chủ yếu là CYP3A4 với sự góp phần của CYP2C8; khoảng 79% liều được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi.
Thải trừ: sau khi uống, khoảng 87% chất phóng xạ được thải qua nước tiểu và 13% qua phân; thời gian bán thải cuối cùng biểu kiến khoảng 12,4 giờ; thanh thải qua thận khoảng 350 mL/phút, với sự bài tiết chủ động qua ống thận (sitagliptin là cơ chất của hOAT-3 và P-glycoprotein).

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, để nơi mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.