• Trang chủ
  • Viên nén bao phim Janumet 50mg/500mg MSD điều trị tiểu đường (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim)
Thương hiệu: MSD

Viên nén bao phim Janumet 50mg/500mg MSD điều trị tiểu đường (Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim)

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim
Thành phần Sitagliptin 50 mg; metformin hydroclorid 500 mg
Nhà sản xuất Patheon Puerto Rico | Inc.
Số đăng ký 001110999424
Nước sản xuất Mỹ
Mô tả ngắn Janumet 50mg/500mg là viên nén bao phim phối hợp sitagliptin 50mg (ức chế DPP-4) và metformin hydroclorid 500mg (biguanid), điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn khi metformin đơn trị chưa kiểm soát đủ đường huyết. Thuốc uống ngày hai lần cùng bữa ăn, đóng gói hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc viên nén bao phim Janumet 50mg/500mg là gì?

Janumet 50mg/500mg là thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 dạng viên nén bao phim, phối hợp hai hoạt chất có cơ chế bổ sung: sitagliptin 50mg (thuộc nhóm ức chế men dipeptidyl peptidase-4, DPP-4) và metformin hydroclorid 500mg (thuộc nhóm biguanid). Sitagliptin làm tăng nồng độ các hormon incretin có hoạt tính (GLP-1 và GIP), qua đó tăng tiết insulin phụ thuộc glucose và giảm glucagon; metformin làm giảm sản xuất glucose ở gan và tăng nhạy cảm insulin.

Sản phẩm do Patheon Puerto Rico, Inc. (Puerto Rico) sản xuất, đóng gói và xuất xưởng bởi Merck Sharp & Dohme B.V. (Hà Lan), đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 7 viên nén bao phim. Thuốc được dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2 khi thích hợp điều trị với cả sitagliptin và metformin, kết hợp với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực.

Câu hỏi thường gặp

Janumet 50mg/500mg là thuốc gì?

Janumet 50mg/500mg là thuốc trị đái tháo đường týp 2 phối hợp sitagliptin 50mg (ức chế DPP-4) và metformin hydroclorid 500mg (biguanid) trong một viên nén bao phim, kiểm soát đường huyết theo hai cơ chế bổ sung nhau.

Janumet 50mg/500mg được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng cho người lớn mắc đái tháo đường týp 2 khi chế độ ăn và vận động hoặc metformin đơn trị chưa kiểm soát đủ đường huyết, khi đang dùng metformin và sitagliptin riêng lẻ, hoặc trong liệu pháp kết hợp 3 thuốc với sulfonylurea, chất chủ vận PPARγ hoặc insulin.

Janumet 50mg/500mg dùng như thế nào?

Uống ngày 2 lần cùng bữa ăn, tăng liều từ từ để giảm tác dụng phụ tiêu hóa. Liều được cá thể hóa theo phác đồ hiện tại, tối đa 100mg sitagliptin và 2000mg metformin mỗi ngày. Chống chỉ định khi eGFR dưới 30 mL/phút; không khuyến cáo khi eGFR 30 đến dưới 45.

Janumet 50mg/500mg có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là hạ đường huyết, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, ho, nhiễm nấm da và giảm vitamin B12. Ít gặp nhiễm acid lactic và rối loạn máu. Chưa rõ tần suất nhưng nghiêm trọng là viêm tụy cấp, phản ứng quá mẫn nặng, bóng nước pemphigoid và suy thận cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Janumet 50mg/500mg không?

Không. Không khuyến cáo dùng Janumet trong thai kỳ; thuốc chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú. Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Thành phần

Janumet 50mg/500mg viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphat monohydrat) 50 mg Hoạt chất
Metformin hydroclorid 500 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của Janumet 50mg/500mg

Chỉ định

Janumet 50/500mg được chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2, kết hợp với chế độ ăn kiêng và vận động thể lực, trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực.
  • Bệnh nhân chưa thể kiểm soát đường huyết bằng metformin đơn độc ở liều tối đa dung nạp được, hoặc đang dùng kết hợp metformin và sitagliptin ở liều riêng lẻ.
  • Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với một sulfonylurea, khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: metformin, sitagliptin hoặc sulfonylurea.
  • Liệu pháp kết hợp 3 thuốc với một chất chủ vận PPARγ (nhóm thiazolidinedion), khi bệnh nhân chưa kiểm soát được đường huyết với bất kỳ 2 trong 3 thuốc: metformin, sitagliptin hoặc chất chủ vận PPARγ.
  • Liệu pháp kết hợp với insulin.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Janumet 50mg/500mg

Thuốc thường được uống ngày 2 lần cùng với bữa ăn, tăng liều từ từ nhằm giảm các tác dụng phụ đường tiêu hóa thường xảy ra khi dùng metformin.

Liều dùng

  • Nguyên tắc chung: cá thể hóa liều trên cơ sở phác đồ hiện tại, hiệu quả và khả năng dung nạp của bệnh nhân; không vượt quá liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 100 mg sitagliptin và 2000 mg metformin.
  • Bệnh nhân đang không dùng metformin: khởi đầu 50 mg sitagliptin/500 mg metformin, ngày 2 lần; có thể tăng liều metformin sau mỗi 1 – 2 tuần nếu chưa kiểm soát đủ và không có tác dụng phụ tiêu hóa.
  • Bệnh nhân chưa kiểm soát tốt bằng metformin đơn trị: khởi đầu Janumet cung cấp sitagliptin 50 mg ngày 2 lần (tổng 100 mg/ngày) cùng với liều metformin đang dùng.
  • Bệnh nhân chưa kiểm soát tốt bằng sitagliptin đơn trị: khởi đầu 50 mg sitagliptin/500 mg metformin ngày 2 lần, có thể tăng đến 50 mg sitagliptin/1000 mg metformin ngày 2 lần. Không chuyển sang Janumet ở bệnh nhân đang dùng sitagliptin với liều điều chỉnh vì suy thận.
  • Bệnh nhân chuyển từ phác đồ dùng chung sitagliptin và metformin riêng lẻ: khởi đầu Janumet bằng liều sitagliptin và metformin đang dùng.
  • Liệu pháp kết hợp 3 thuốc (sitagliptin, metformin và sulfonylurea, PPARγ hoặc insulin): khởi đầu Janumet cung cấp sitagliptin 50 mg ngày 2 lần; xác định liều metformin theo mức kiểm soát đường huyết và liều metformin hiện dùng, tăng liều từ từ để giảm tác dụng phụ tiêu hóa. Có thể cần giảm liều sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
  • Suy thận: đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và ít nhất một lần mỗi năm sau đó. Chống chỉ định khi eGFR < 30 mL/phút/1,73 m². Không khuyến cáo dùng Janumet ở bệnh nhân có eGFR ≥ 30 đến < 45 mL/phút/1,73 m² (cần liều sitagliptin thấp hơn các liều có sẵn của viên phối hợp).
  • Chụp chẩn đoán hình ảnh có thuốc cản quang chứa iod: ngừng Janumet trước hoặc tại thời điểm thực hiện ở bệnh nhân có eGFR ≥ 30 đến < 60 mL/phút/1,73 m², có tiền sử bệnh gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc khi tiêm thuốc cản quang vào động mạch; đánh giá lại eGFR sau 48 giờ và dùng lại nếu chức năng thận chấp nhận được.
  • Suy gan: không dùng Janumet cho bệnh nhân suy gan.
  • Người cao tuổi: dùng thận trọng khi tuổi tăng, cần theo dõi chức năng thận để dự phòng nhiễm toan lactic.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: không khuyến cáo do chưa đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh; để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Nếu quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Sitagliptin: áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng (loại bỏ chất chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng kể cả điện tâm đồ, trị liệu nâng đỡ). Sitagliptin được thẩm tách vừa phải – khoảng 13,5% liều được loại bỏ sau 3 – 4 giờ thẩm phân máu.
Metformin hydroclorid: đã có quá liều với lượng > 50 g; hạ đường huyết khoảng 10% trường hợp, nhiễm toan lactic khoảng 32% trường hợp. Metformin có thể được thẩm tách với độ thanh thải đến 170 mL/phút; lọc máu hữu ích để loại bỏ thuốc tích lũy. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Rối loạn da: nhiễm nấm da, ban đỏ, mày đay, nhạy cảm với ánh sáng.
    Rối loạn chuyển hóa: hạ đường huyết, giảm nồng độ vitamin B12.
    Rối loạn hô hấp: ho.
    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng.
  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
    Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón.
    Rối loạn da: ngứa.
    Rối loạn máu: loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
    Rối loạn chuyển hóa: nhiễm acid lactic.
  • Chưa rõ tần suất:
    Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ).
    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy cấp, viêm tụy xuất huyết và hoại tử có thể gây tử vong.
    Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch, phát ban, mày đay, viêm mao mạch, bệnh lý gây tróc da (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson), bóng nước pemphigoid.
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ, đau ở chi, đau lưng.
    Rối loạn thận: chức năng thận xấu đi, bao gồm suy thận cấp (đôi khi cần lọc máu).
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Dùng cùng lúc sitagliptin (50 mg x 2 lần/ngày) và metformin (1000 mg x 2 lần/ngày) không làm thay đổi có ý nghĩa dược động học của cả hai thuốc.
  • Sitagliptin không tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của metformin, rosiglitazon, glyburid, simvastatin, warfarin và thuốc tránh thai đường uống; không ức chế hoặc cảm ứng các isozym CYP chính. Digoxin: sitagliptin làm tăng nhẹ AUC (11%) và Cmax (18%) của digoxin – không có ý nghĩa lâm sàng nhưng nên giám sát bệnh nhân.
  • Metformin – furosemid: furosemid làm tăng nồng độ và Cmax metformin trong máu tới khoảng 22% và AUC 15%. Metformin – nifedipin: nifedipin làm tăng Cmax metformin khoảng 20% và AUC 9%. Metformin – glyburid: có thể làm giảm AUC và Cmax của glyburid với biến thiên lớn, ý nghĩa lâm sàng không chắc chắn.
  • Thuốc làm giảm độ thanh thải metformin (chất ức chế OCT2/MATE như ranolazin, vandetanib, dolutegravir, cimetidin): có thể làm tăng tiếp xúc toàn thân với metformin và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic; cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ.
  • Thuốc ức chế enzym carbonic anhydrase (như topiramat): có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic khi dùng đồng thời.
  • Rượu: làm tăng tác dụng của metformin lên chuyển hóa lactat, tăng nguy cơ nhiễm toan lactic – không uống rượu khi dùng Janumet.
  • Thuốc có khuynh hướng gây tăng đường huyết và mất kiểm soát đường huyết: thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, các sản phẩm hormon tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc cường giao cảm, thuốc ức chế kênh calci và isoniazid – cần theo dõi chặt đường huyết khi bắt đầu hoặc ngừng các thuốc này.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²).
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sitagliptin phosphat, metformin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào khác của Janumet.
  • Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có hoặc không có hôn mê.
  • Bệnh lý cấp hoặc mạn tính có thể làm giảm oxy mô như: suy tim, suy hô hấp, đang bị nhồi máu cơ tim, sốc.
  • Suy gan.
  • Ngộ độc rượu cấp, nghiện rượu.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Không dùng Janumet cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
  • Viêm tụy: đã có báo cáo viêm tụy cấp, bao gồm viêm tụy xuất huyết hoặc hoại tử gây tử vong và không gây tử vong ở bệnh nhân dùng sitagliptin. Nếu nghi ngờ viêm tụy (đau bụng dữ dội và liên tục), ngừng dùng Janumet và các thuốc nghi ngờ khác.
  • Nhiễm toan lactic do metformin: biến chứng hiếm gặp nhưng rất nặng, có thể tử vong; khởi phát kín đáo với triệu chứng không điển hình (giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài, khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ, đau bụng). Nguy cơ tăng khi suy thận, suy gan, thiếu oxy mô (suy tim sung huyết cấp, nhồi máu cơ tim, nhiễm khuẩn huyết), uống nhiều rượu, từ 65 tuổi trở lên, khi phẫu thuật hoặc nhịn ăn uống, và khi dùng thuốc cản quang chứa iod. Khi nghi ngờ, ngừng Janumet ngay và đưa bệnh nhân đến bệnh viện; lọc máu giúp điều chỉnh nhiễm toan và loại bỏ metformin tích lũy.
  • Giám sát chức năng thận: metformin và sitagliptin đào thải chủ yếu qua thận; đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất hàng năm (thường xuyên hơn ở người có nguy cơ), ngừng thuốc nếu có bằng chứng suy thận.
  • Hạ đường huyết: nguy cơ tăng khi kết hợp với sulfonylurea hoặc insulin; có thể cần giảm liều các thuốc này. Người cao tuổi, yếu sức, suy dinh dưỡng, suy tuyến thượng thận/tuyến yên hoặc ngộ độc rượu đặc biệt nhạy cảm; khó nhận biết hạ đường huyết ở người cao tuổi và người dùng thuốc chẹn beta.
  • Phản ứng quá mẫn: đã có báo cáo phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý tróc da kể cả hội chứng Stevens-Johnson, thường trong 3 tháng đầu điều trị, vài trường hợp sau liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ, ngừng Janumet và dùng trị liệu đái tháo đường khác thay thế.
  • Bóng nước pemphigoid: đã có báo cáo cần nhập viện điều trị với thuốc ức chế DPP-4; ngừng Janumet nếu nghi ngờ và chuyển đến bác sĩ da liễu.
  • Nồng độ vitamin B12: metformin có thể làm giảm nồng độ vitamin B12; đánh giá thông số huyết học hàng năm, đo vitamin B12 mỗi 2 – 3 năm ở người có nguy cơ kém hấp thu.
  • Ngừng thuốc trước phẫu thuật có gây mê toàn thân hoặc thủ thuật khác khi bệnh nhân bị giới hạn thức ăn và dịch; ngừng ngay khi xảy ra trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết hoặc các bệnh lý liên quan đến giảm oxy huyết.
  • Khi bệnh nhân đang ổn định gặp stress (sốt, chấn thương, nhiễm trùng, phẫu thuật) có thể mất kiểm soát đường huyết tạm thời; có thể cần ngừng Janumet và tạm thời dùng insulin, dùng lại sau khi qua đợt cấp.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa xác lập tính an toàn và hiệu lực.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt ở phụ nữ có thai; như các thuốc uống trị tăng đường huyết khác, không khuyến cáo sử dụng Janumet trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: chưa rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không; không nên dùng Janumet cho phụ nữ đang cho con bú (chống chỉ định).

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thực hiện các nghiên cứu về tác động của Janumet lên khả năng lái xe và vận hành máy móc; tuy nhiên người ta cho rằng Janumet không ảnh hưởng. Cần lưu ý đã có báo cáo về chóng mặt và buồn ngủ với sitagliptin, và nguy cơ hạ đường huyết khi dùng kết hợp với sulfonylurea hoặc insulin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc điều trị đái tháo đường – phối hợp thuốc ức chế DPP-4 (sitagliptin) và biguanid (metformin) dạng uống.

Janumet kết hợp hai thuốc hạ đường huyết với cơ chế bổ sung. Sitagliptin ức chế enzym DPP-4 – enzym thủy phân nhanh các hormon incretin GLP-1 và GIP thành dạng không hoạt tính – từ đó làm tăng nồng độ các dạng có hoạt tính của GLP-1 và GIP, tăng tổng hợp và tiết insulin từ tế bào beta và giảm tiết glucagon từ tế bào alpha tuyến tụy; tác động này phụ thuộc glucose nên khi glucose máu thấp, sitagliptin không kích thích tiết insulin và không ức chế tiết glucagon, do đó nguy cơ hạ đường huyết thấp. Sitagliptin là chất ức chế mạnh và chọn lọc với DPP-4, không ức chế DPP-8 hoặc DPP-9 ở nồng độ trị liệu. Metformin làm giảm sản xuất glucose ở gan, giảm hấp thu glucose ở ruột và tăng nhạy cảm insulin ở ngoại biên; metformin không gây hạ đường huyết ở người bình thường và không gây tăng insulin huyết.

Đặc tính dược động học

Sitagliptin: sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 87%, không thay đổi khi uống cùng bữa ăn nhiều chất béo; thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 198 lít, gắn protein huyết tương thấp (khoảng 38%); chuyển hóa hạn chế (CYP3A4, CYP2C8), khoảng 79% liều thải trong nước tiểu ở dạng không đổi; thời gian bán thải khoảng 12,4 giờ, thanh thải qua thận khoảng 350 mL/phút với sự bài tiết chủ động qua ống thận (cơ chất của hOAT-3 và P-glycoprotein).

Metformin: sinh khả dụng tuyệt đối của viên 500 mg khi đói khoảng 50 – 60%; thức ăn làm giảm và làm chậm nhẹ hấp thu. Metformin gần như không gắn protein huyết tương, gắn vào hồng cầu; thể tích phân bố biểu kiến khoảng 654 L. Metformin không bị chuyển hóa tại gan, đào thải trong nước tiểu ở dạng không đổi; thanh thải qua thận gần gấp 3,5 lần thanh thải creatinin, khoảng 90% thuốc hấp thu được đào thải qua thận trong 24 giờ đầu, thời gian bán thải huyết tương khoảng 6,2 giờ.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.