Viên nang cứng Livosil là gì?
Thành phần
Livosil Viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Silymarin | 140 mg | [215,38 – 350 mg chiết xuất khô đã được tiêu chuẩn hóa và tinh chế của Silybum marianum (L.) Gaertn., Fructus (quả cây kế sữa) tương ứng với 140 mg silymarin, tính theo silibinin] |
| Calci hydrophosphat khan | Tá dược | |
| Tinh bột carboxymethyl natri loại A | Tá dược | |
| Talc | Tá dược | |
| Magnesi stearat | Tá dược | |
| Colloid silicon dioxide khan | Tá dược | |
| Vỏ nang (gelatin, titan dioxid (E 171), màu đỏ sắt oxid (E 172)) | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Công dụng
Chỉ định
Livosil được chỉ định trong các trường hợp:
- Hỗ trợ trong điều trị viêm gan mạn tính, xơ gan, rối loạn chức năng gan và gan nhiễm độc bởi rượu, hóa chất, thuốc hại gan.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Không nhai viên. Uống thuốc với một cốc nước lớn. Uống thuốc trong thời gian hơn 3 tháng để có kết quả tốt.
Liều dùng
- Người lớn: 1 viên x 2-3 lần/ngày.
- Không cần điều chỉnh liều ở người già, bệnh nhân suy chức năng thận. Tuy nhiên cần giám sát khi dùng thuốc cho người già bị suy chức năng thận, giảm liều nếu cần thiết.
- Trẻ em: Không chỉ định Livosil cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều. Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống gấp đôi liều.
Quá liều và xử trí
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Không có dữ liệu - Thường gặp (1/100 đến <1/10):
Không có dữ liệu - Ít gặp (1/1.000 đến <1/100):
Không có dữ liệu - Hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000):
Đau đầu
Đau bụng
Tiêu chảy
Chóng mặt
Ngứa - Chưa rõ tần suất:
Không có dữ liệu - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Các nghiên cứu không cho thấy có tương tác dược động học giữa Silymarine với indinavir, irinotecan, digoxin and midazolam.
- Các nghiên cứu chưa kết luận được liệu có tương tác giữa Silymarine với các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450 Cyp3A và Cyp2C9. Do đó cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Livosil với các thuốc này.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng Livosil ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Silymarine có thể gây giảm đường huyết. Do đó cần giám sát khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường hoặc đường huyết thấp và bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm có tác dụng đối với nồng độ đường máu.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Livosil ở phụ nữ có thai và cho con bú. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng Livosil cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc giải độc.
Mã ATC: A05BA03
Silymarine là hoạt chất có nguồn gốc thảo dược từ hạt cây sữa kế (Silybum marianum). Silymarine là hỗn hợp của 4 flavonoid. Silymarin có tác dụng bảo vệ gan.
Tác dụng của Silymarine trên gan:
– Tác dụng chống oxy hóa; tăng tổng hợp glutathione nội tế bào.
– Ổn định và điều hòa tính thấm màng tế bào.
– Kích thích sự tạo thành ARN trong ribosom cũng như kích thích sự hồi phục tế bào gan.
– Ức chế quá trình chuyển đổi từ tế bào gan vào myofibroblast-là quá trình gây nên sự tích tụ các sợi collagen trong bệnh xơ gan.
Do đó Silymarin được xem là chất có tác dụng bảo vệ gan.
Silymarin còn có tác dụng ức chế viêm gan và chống ung thư.
Ở các nghiên cứu trên động vật, Silymarin có tác dụng trung hòa ethanol, paracetamol, và carbon tetrachlorid-là những chất độc với gan.
Bệnh nhân phải điều trị lâu dài với các thuốc hại gan khi dùng Silymarin nhận thấy có sự tăng chức năng gan.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: Silymarin ít tan trong nước, do đó hấp thu kém qua dạ dày-ruột, sinh khả dụng thấp. Nồng độ cao nhất của Silymarin trong huyết thanh ở người tình nguyện khỏe mạnh đạt được sau khi uống Silymarin là 1,3-1,8 giờ.
Phân bố: Hầu hết lượng Silymarin (75-90%) nhanh chóng liên hợp với nhóm sulfat và acid glucuronic.
Chuyển hóa: Hầu hết lượng Silymarin (75-90%) nhanh chóng liên hợp với nhóm sulfat và acid glucuronic.
Thải trừ: Thời gian bán thải của Silymarin là khoảng 6 giờ. Chỉ 1-5% lượng Silymarin sau khi uống được bài tiết ra dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Dược động học của Silymarin ở bệnh nhân suy gan là tương tự với người tình nguyện khỏe mạnh. Không có các dữ liệu về dược động học của Silymarin ở bệnh nhân suy thận, người già và trẻ em.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.



















