• Trang chủ
  • Dung dịch uống Impory G Piracetam 1200 mg/6ml điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 ống 6ml)
Thương hiệu: Impory

Dung dịch uống Impory G Piracetam 1200 mg/6ml điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 ống 6ml)

Khoảng giá: từ 9.333 ₫ đến 279.990 ₫

Chọn số lượng

Quy cách Ống | Hộp 30 ống
Thành phần Piracetam 1200 mg/6 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương
Số đăng ký 893110175224
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Impory G là dung dịch uống chứa piracetam 1200 mg/6 ml, thuộc nhóm thuốc hưng trí, dùng điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ và kém tập trung ở người cao tuổi, hỗ trợ điều trị nghiện rượu, thiếu máu hồng cầu liềm và chứng khó đọc ở trẻ em. Thuốc do Dược Vật tư Y tế Hải Dương sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Impory G là gì?

Impory G là dung dịch uống chứa piracetam, mỗi ống 6 ml chứa piracetam 1200 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí, cải thiện chức năng nhận thức. Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, làm tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng lượng ATP trong não, đồng thời làm giảm kết tụ tiểu cầu và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương sản xuất tại Việt Nam, dùng cho các triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số rối loạn thần kinh khác theo chỉ định của bác sĩ. Đóng gói hộp 30 ống 6 ml.

Câu hỏi thường gặp

Impory G là thuốc gì?

Impory G là dung dịch uống chứa piracetam 1200 mg/6 ml, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hải Dương sản xuất tại Việt Nam.

Impory G được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; điều trị nghiện rượu; thiếu máu hồng cầu liềm; hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.

Impory G dùng như thế nào?

Uống, liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần; hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi 1 – 2 ống/ngày. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận, không dùng nếu mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Impory G có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp: chóng mặt, tăng cân, run, trầm cảm, rối loạn đông máu, viêm da, ngứa, mày đay.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Impory G không?

Không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai (thuốc qua được nhau thai) và không nên dùng cho người đang cho con bú.

Thành phần

Impory G Dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 1200 mg / ống 6 ml Hoạt chất
Nipagin, Nipasol, natri saccharin, dung dịch sorbitol 70%, đường trắng, natri acetat, acid acetic băng, màu tartrazin, nước tinh khiết vừa đủ 6 ml Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt, màu vàng nhạt, vị ngọt sau rất đắng. Không được tiêm. Thuốc có chứa tartrazin và sorbitol.

Công dụng

Công dụng của Impory G

Chỉ định

Impory G được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: điều trị suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoạt động tâm thần kém, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Impory G

Dùng đường uống. Nên uống thêm một cốc nước sau khi uống dung dịch thuốc để giảm vị đắng.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: 30 – 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần.
  • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1 – 2 ống/ngày, có thể cao tới 4 ống/ngày trong những tuần đầu.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 7 – 10 ống/ngày; liều duy trì 2 ống/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
  • Điều trị nghiện rượu: 10 ống/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên; duy trì 2 ống/ngày.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Điều trị khó đọc cho trẻ: 2,5 – 3 ống/ngày, chia 2 lần, uống trước bữa sáng và trước bữa tối; nên điều trị liên tục trong suốt năm học.
  • Suy thận: ClCr 50 – 79 ml/phút dùng 2/3 liều bình thường (chia 2 – 3 lần/ngày); 30 – 49 ml/phút dùng 1/3 liều (chia 2 lần/ngày); 20 – 29 ml/phút dùng 1/6 liều (1 lần/ngày); không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận dưới 20 ml/phút.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao; không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều. Trường hợp quá liều cấp tính nhiều có thể làm rỗng dạ dày bằng rửa dạ dày hoặc gây nôn; điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng, có thể kèm thẩm tách máu.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Mệt mỏi; buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Chóng mặt, tăng cân, suy nhược; run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm; rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng; viêm da, ngứa, mày đay.
  • Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn bằng cách giảm liều. Khi gặp tác dụng phụ, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tinh chất tuyến giáp: đã có báo cáo tương tác khi dùng đồng thời gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Warfarin: ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã ổn định bằng warfarin, thời gian này tăng lên khi dùng thêm piracetam.
  • Điều trị nghiện rượu: vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển (vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh múa giật Huntington.
  • Người bệnh suy gan.
  • Người xuất huyết não.

Cảnh báo và thận trọng

  • Piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận; cần rất thận trọng và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
  • Tránh dừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
  • Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ chảy máu; thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
  • Thuốc chứa tartrazin có thể gây phản ứng kiểu dị ứng và chứa sorbitol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: piracetam có thể qua nhau thai; không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: không nên dùng thuốc này cho người đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không nên dùng thuốc cho người đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Mã ATC: N06BX03. Nhóm dược lý: thuốc hướng thần, cải thiện chức năng nhận thức. Piracetam là dẫn xuất vòng của GABA, tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh (acetylcholin, noradrenalin, dopamin), cải thiện môi trường chuyển hóa để tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng ATP trong não; thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau hay tác dụng của GABA và làm giảm kết tụ tiểu cầu, giảm độ nhớt của máu ở liều cao.

Đặc tính dược động học

Piracetam uống được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được 2 – 8 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; thuốc qua được hàng rào máu – não và nhau thai. Nửa đời trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% liều thải qua nước tiểu sau 30 giờ).

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.