Dung dịch Golistin-enema là gì?
Thành phần
Golistin-enema Dung dịch
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Monobasic natri phosphat (dưới dạng monobasic natri phosphat. H₂O) | 21,41 g | |
| Dibasic natri phosphat (dưới dạng dibasic natri phosphat. 7H₂O) | 7,89 g |
Dạng bào chế: Dung dịch
Công dụng
Chỉ định
Golistin-enema được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị táo bón không thường xuyên.
- Làm sạch ruột trước khi phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường trực tràng. Bỏ nắp lọ thuốc trước khi sử dụng. Dùng lực nhẹ nhàng đưa đầu ống thụt qua hậu môn và đẩy vào từ từ, đầu ống hướng vào giữa trực tràng. Việc đưa ống thuốc vào trực tràng sẽ dễ dàng hơn nếu thuốc được đưa vào ở tư thế dốc xuống do có sự di chuyển của ruột. Tuyệt đối không đẩy mạnh đầu ống vào trực tràng do sẽ gây tổn thương trực tràng. Bóp lọ thuốc cho đến khi hầu như toàn bộ chất lỏng trong lọ ra hết. Rút đầu ống thuốc ra khỏi trực tràng và giữ nguyên tư thế cho đến khi có cơn buồn đại tiện (thường khoảng 2 – 5 phút).
Tư thế dùng thuốc: Cách dùng với vị trí nghiêng bên trái: Để người nằm nghiêng bên trái, đầu gối quỳ và 2 tay để thoải mái. Cách dùng với vị trí đầu gối ngực: Quỳ, đầu cúi thấp và nhổm mông lên, mặt nghiêng sang phải, tay trái cuộn lại thoải mái dưới bụng.
Liều dùng
- Điều trị táo bón không thường xuyên: Dùng 1 lọ (133 ml) mỗi lần.
- Làm sạch ruột trước khi phẫu thuật, chụp X-quang hoặc nội soi: Dùng 1 lọ (133 ml) mỗi lần.
Liều dùng trên chỉ mang tính tham khảo. Liều cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ bệnh lý. Để có liều dùng phù hợp, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Quên liều
Không có thông tin về quên liều. Nếu quên liều, hãy sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều và xử trí
Không có thông tin về quá liều. Trong trường hợp quá liều, cần ngừng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (≥1/10):
Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn - Thường gặp (≥1/100 đến <1/10):
Tiêu hóa: kích ứng hậu môn, cảm giác nóng rát trực tràng
Chuyển hóa: tăng natri máu, tăng phosphat máu, giảm kali máu, giảm calci máu - Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100):
Tiêu hóa: chảy máu trực tràng, nứt hậu môn
Thần kinh: chóng mặt, nhức đầu - Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000):
Toàn thân: mất nước, phù ngoại biên
Tim mạch: rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp
Thận: suy thận cấp, tăng ure máu - Chưa rõ tần suất:
Miễn dịch: phản ứng quá mẫn (mày đay, phát ban, ngứa)
Tiêu hóa: loét trực tràng, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu, corticosteroid: tăng nguy cơ rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ natri máu)
- Thuốc ức chế men chuyển (ACE inhibitors), thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARBs): tăng nguy cơ tăng natri máu
- Thuốc chống loạn nhịp tim (digitalis, quinidin): tăng độc tính khi có rối loạn kali máu
- Thuốc nhuận tràng khác: tăng tác dụng phụ trên tiêu hóa và điện giải
- Thuốc kháng acid chứa calci hoặc magnesi: có thể làm giảm hiệu quả của thuốc
- Thuốc chứa phosphat: tăng nguy cơ tăng phosphat máu
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân suy thận nặng.
- Bệnh nhân có tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột.
- Bệnh nhân có các triệu chứng viêm ruột thừa cấp tính (đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn).
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng
- Không sử dụng thuốc quá 1 lần trong 24 giờ.
- Không sử dụng thuốc quá 3 ngày liên tiếp mà không có chỉ định của bác sĩ.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn điện giải.
- Không sử dụng thuốc nếu có dấu hiệu tổn thương trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.
- Ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ nếu có dấu hiệu mất nước, chóng mặt, hoặc yếu cơ.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.












