Thuốc siro Tiffy là gì?
Tiffy Syrup là thuốc trị cảm cúm dạng phối hợp, mỗi 5 ml chứa paracetamol 120 mg, phenylephrin hydroclorid 5 mg và chlorpheniramin maleat 1 mg. Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt do ức chế tổng hợp prostaglandin; phenylephrin trực tiếp làm co mạch máu ở mũi và đường hô hấp trên, giảm nghẹt mũi; chlorpheniramin kháng histamin ở thụ thể H₁, làm giảm tiết nước mũi và chất nhầy.
Tiffy Syrup là dung dịch siro màu đỏ cam, hương cam, được sản xuất theo nhượng quyền của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan), đóng gói dạng chai 60 ml. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ em từ 3 tuổi để làm giảm các triệu chứng cảm thông thường: nghẹt mũi, sốt, đau và viêm mũi dị ứng.
Câu hỏi thường gặp
Tiffy Syrup là thuốc gì?
Tiffy Syrup là thuốc trị cảm cúm phối hợp chứa paracetamol, phenylephrin hydroclorid và chlorpheniramin maleat dạng siro, có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống sung huyết mũi và kháng dị ứng.
Tiffy Syrup được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc được chỉ định để làm giảm các triệu chứng cảm thông thường như nghẹt mũi, sốt, đau và viêm mũi dị ứng.
Cách dùng Tiffy Syrup như thế nào?
Thuốc uống 4 lần/ngày. Trẻ 3 – 6 tuổi uống 5 ml/lần; trẻ 6 – 12 tuổi uống 5 – 10 ml/lần; người lớn uống 10 ml/lần. Không dùng thuốc quá 7 ngày.
Tiffy Syrup có tác dụng phụ gì thường gặp?
Thường gặp ngủ gà, an thần và khô miệng do chlorpheniramin. Ít gặp ban da, buồn nôn, nôn do paracetamol; có thể gặp bồn chồn, chóng mặt, run do phenylephrin.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Tiffy Syrup không?
Không. Tiffy Syrup chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thành phần
Tiffy Syrup
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Paracetamol | 120 mg / 5 ml | Hoạt chất |
| Phenylephrin hydroclorid | 5 mg / 5 ml | Hoạt chất |
| Chlorpheniramin maleat | 1 mg / 5 ml | Hoạt chất |
| Glycerin, natri saccharin, sorbitol, polyethylen glycol 1500, natri cyclamat, methylparaben, propylparaben, propylen glycol, xanthan gum, acid phosphoric, magnesi nhôm silicat, màu đỏ số 40, màu vàng chanh, hương cam, nước tinh khiết | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Dung dịch siro màu đỏ cam, hương cam.
Công dụng
Công dụng của Tiffy Syrup
Chỉ định
Tiffy Syrup được chỉ định trong trường hợp:
- Làm giảm các triệu chứng cảm thông thường: nghẹt mũi, hạ sốt, giảm đau và viêm mũi dị ứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Cách dùng
Cách dùng Tiffy Syrup
Thuốc dùng đường uống. Không dùng thuốc quá 7 ngày; nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày phải tham khảo ý kiến thầy thuốc. Không dùng quá liều chỉ định.
Liều dùng
- Trẻ từ 3 đến 6 tuổi: 1 thìa cà phê (5 ml)/lần x 4 lần/ngày.
- Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 1 – 2 thìa cà phê (5 – 10 ml)/lần x 4 lần/ngày.
- Người lớn: 2 thìa cà phê (10 ml)/lần x 4 lần/ngày.
Quá liều và xử trí
Paracetamol: quá liều có thể gây hoại tử gan phụ thuộc liều, buồn nôn, nôn, đau bụng trong 2 – 3 giờ đầu, xanh tím do methemoglobin – máu. Xử trí: rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi uống, dùng N-acetylcystein (liều đầu 140 mg/kg, sau đó 17 liều mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ) hoặc methionin; có thể dùng than hoạt. Phenylephrin: quá liều gây tăng huyết áp, nhức đầu, co giật, đánh trống ngực, nhịp tim chậm; xử trí bằng thuốc chẹn alpha-adrenergic như phentolamin. Chlorpheniramin: quá liều gây an thần hoặc kích thích, co giật, ngừng thở, trụy mạch, loạn nhịp; điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày hoặc gây nôn, dùng than hoạt.
Tác dụng phụ
Do paracetamol:
- Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100): da – ban; dạ dày – ruột – buồn nôn, nôn; huyết học – loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu; thận – bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): phản ứng quá mẫn.
Do phenylephrin HCl: bồn chồn, lo lắng, hốt hoảng, yếu, chóng mặt, đau vùng thượng vị hoặc khó chịu, run, xanh xao hoặc nhợt nhạt.
Do chlorpheniramin maleat:
- Thường gặp (ADR > 1/100): ngủ gà, an thần; khô miệng.
- Hiếm gặp (ADR < 1/1.000): chóng mặt; buồn nôn.
Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc. Nếu xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Paracetamol: dùng liều cao cùng thuốc chống đông (coumarin, dẫn chất indandion) có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông; thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.
- Phenylephrin HCl: không dùng cùng epinephrin hoặc thuốc kích thích giao cảm khác vì có thể gây nhịp tim nhanh, loạn nhịp; thuốc ức chế MAO làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.
- Chlorpheniramin maleat: làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương; tác dụng kéo dài khi dùng cùng thuốc ức chế MAO.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân tăng huyết áp, nhịp nhanh thất, huyết khối ngoại biên, huyết khối mạch mạc treo ruột.
- Bệnh nhân bị bệnh tụy hoặc gan cấp tính.
- Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ có thai và cho con bú; bệnh glaucom góc hẹp, loét tiêu hóa, phì đại tuyến tiền liệt, hen suyễn, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị – tá tràng; bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
- Trẻ dưới 3 tuổi.
Cảnh báo và thận trọng
- Không dùng thuốc quá 7 ngày; nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày phải tham khảo ý kiến thầy thuốc.
- Liên quan đến paracetamol: theo dõi chức năng gan, thận khi điều trị kéo dài hoặc suy gan, thận; bệnh nhân nghiện rượu dùng chế phẩm dài ngày có thể gây độc tính trên gan. Đã có báo cáo phản ứng phụ nghiêm trọng trên da (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính); ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban hoặc phản ứng quá mẫn.
- Liên quan đến phenylephrin HCl: thận trọng trên bệnh nhân phù, xuất huyết, nhồi máu cơ tim, hoại tử ruột, hoại tử gan và thận.
- Liên quan đến chlorpheniramin maleat: thận trọng ở bệnh nhân tiền sử hen phế quản, tăng áp suất nội nhãn, cường giáp, bệnh tim mạch; người già dễ bị chóng mặt, hạ huyết áp, lẫn lộn; trẻ em quá liều có thể gây ảo giác, co giật.
- Thận trọng với tá dược methylparaben và propylparaben (có thể gây phản ứng dị ứng, đôi khi là phản ứng muộn).
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt; bệnh nhân nên thận trọng khi đang lái xe hoặc thực hiện các công việc cần tỉnh táo.
Đặc tính dược lực học
Tiffy Syrup là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống sung huyết và kháng dị ứng. Paracetamol có tác động giảm đau và hạ sốt do làm giảm tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế hệ men cyclooxygenase. Phenylephrin HCl trực tiếp làm co mạch máu ở mũi và đường hô hấp trên, do đó làm giảm nghẹt mũi. Chlorpheniramin maleat có tác dụng kháng histamin do ức chế thụ thể H₁, làm giảm tiết nước mũi và chất nhờn ở đường hô hấp trên.
Đặc tính dược động học
Paracetamol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống, nồng độ đỉnh huyết tương sau 0,5 – 2 giờ, khoảng 25% liên kết với protein huyết tương, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Phenylephrin HCl hấp thu không đều, tác dụng thông mũi xuất hiện sau 15 – 20 phút và kéo dài 2 – 4 giờ, chuyển hóa ở gan và ruột bởi men monoamin oxidase. Chlorpheniramin maleat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, xuất hiện trong huyết tương sau 30 – 60 phút, nồng độ tối đa sau 2 – 6 giờ, thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.























