• Trang chủ
  • Dung dịch uống Stasamin Piracetam 1200 mg/6ml điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 ống (6 vỉ x 5 ống 6ml))
Thương hiệu: Stasamin

Dung dịch uống Stasamin Piracetam 1200 mg/6ml điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ (Hộp 30 ống (6 vỉ x 5 ống 6ml))

9.500 

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 30 ống (6 vỉ x 5 ống 6 ml)
Thành phần Piracetam 1200 mg/6 ml
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Số đăng ký 893110135425
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Stasamin là dung dịch uống chứa piracetam 1200 mg/6 ml, thuộc nhóm thuốc hưng trí, dùng điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi, đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp và hỗ trợ điều trị nghiện rượu, giật rung cơ. Thuốc do Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam.
Hạn sử dụng 24 tháng

Thuốc Stasamin là gì?

Stasamin là dung dịch uống chứa piracetam, mỗi ống 6 ml chứa piracetam 1200 mg. Piracetam là dẫn xuất vòng của acid gamma amino-butyric (GABA), thuộc nhóm thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Thuốc tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin, làm tăng đề kháng của não với tình trạng thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng lượng ATP trong não; ngoài ra piracetam làm giảm kết tụ tiểu cầu và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam (nhà máy WHO-GMP), dùng cho các triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ và một số rối loạn thần kinh khác theo chỉ định của bác sĩ. Đóng gói hộp 30 ống (6 vỉ x 5 ống 6 ml).

Câu hỏi thường gặp

Stasamin là thuốc gì?

Stasamin là dung dịch uống chứa piracetam 1200 mg/6 ml, thuộc nhóm thuốc hưng trí, do Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây sản xuất tại Việt Nam.

Stasamin được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị triệu chứng chóng mặt; suy giảm trí nhớ, kém tập trung, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ ở người cao tuổi; đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp; điều trị nghiện rượu; thiếu máu hồng cầu liềm và hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em; bổ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Stasamin dùng như thế nào?

Uống, liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần; hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi 1,2 – 2,4 g/ngày. Cần hiệu chỉnh liều khi suy thận. Liều cụ thể do bác sĩ quyết định.

Stasamin có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. Ít gặp: chóng mặt, run, kích thích tình dục.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Stasamin không?

Không nên dùng cho phụ nữ đang mang thai (thuốc qua được nhau thai) và không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

Thành phần

Stasamin Dung dịch uống

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Piracetam 1200 mg / ống 6 ml Hoạt chất
Natri citrat, acid citric, nipasol, nipagin, sorbitol 70%, aspartam, tinh dầu cam, tartrazin, đường trắng, ethanol 90°, nước tinh khiết vừa đủ 6 ml Tá dược

Dạng bào chế: Dung dịch uống. Không được tiêm. Thuốc có chứa aspartam (nguồn phenylalanin), tartrazin, sorbitol và ethanol.

Công dụng

Công dụng của Stasamin

Chỉ định

Stasamin được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm; ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng Stasamin

Dùng đường uống. Nên uống thêm một cốc nước sau khi uống dung dịch thuốc để giảm vị đắng.

Liều dùng

  • Liều thường dùng: 30 – 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Trường hợp nặng có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày.
  • Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày, có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
  • Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên; duy trì 2,4 g/ngày.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 9 – 12 g/ngày; liều duy trì 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong ba tuần.
  • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
  • Giật rung cơ: khởi đầu 7,2 g/ngày chia 2 – 3 lần; tùy đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày tăng thêm 4,8 g/ngày tới tối đa 20 g/ngày, sau đó giảm liều các thuốc dùng kèm.
  • Suy thận: khi độ thanh thải creatinin 60 – 40 ml/phút dùng 1/2 liều bình thường; 40 – 20 ml/phút dùng 1/4 liều bình thường.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo; để có liều dùng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quên liều

Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như lịch thông thường. Không dùng gấp đôi liều để bù.

Quá liều và cách xử trí

Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao; không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều. Trường hợp quá liều cấp tính có thể làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể kèm thẩm tách máu (khả năng thẩm tách của piracetam 50 – 60%).

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (ADR > 1/100):
    Mệt mỏi; buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng; bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
    Chóng mặt; run, kích thích tình dục.
  • Có thể giảm nhẹ các tác dụng không mong muốn của thuốc bằng cách giảm liều. Khi gặp tác dụng phụ, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tinh chất tuyến giáp (T3 + T4): đã có báo cáo tương tác khi dùng đồng thời gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Warfarin: ở một người bệnh có thời gian prothrombin đã ổn định bằng warfarin, thời gian này tăng lên khi dùng thêm piracetam.
  • Điều trị nghiện rượu: vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển (vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân mắc bệnh Huntington.

Cảnh báo và thận trọng

  • Piracetam được thải qua thận nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận; cần rất thận trọng và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, hiệu chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
  • Do ảnh hưởng của piracetam trên kết tập tiểu cầu, thận trọng ở bệnh nhân xuất huyết nặng, có nguy cơ chảy máu (viêm loét dạ dày, rối loạn cầm máu, tiền sử tai biến mạch máu não xuất huyết), bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn kể cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.
  • Thuốc chứa aspartam (nguồn phenylalanin) – thận trọng ở người bị phenylceton niệu; chứa tartrazin có thể gây phản ứng kiểu dị ứng; chứa sorbitol và ethanol.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: piracetam có thể qua nhau thai; không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú: không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ngủ gà; thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh). Piracetam là dẫn xuất vòng của GABA; tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh (acetylcholin, noradrenalin, dopamin), làm tăng hoạt động của vùng đoan não – vùng tham gia vào nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức. Trên thực nghiệm, piracetam bảo vệ chống lại các rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não với thiếu oxy, tăng huy động và sử dụng glucose, tăng ATP trong não; thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, giảm đau hay tác dụng của GABA. Piracetam làm giảm kết tụ tiểu cầu và cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu.

Đặc tính dược động học

Piracetam uống được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g; nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được 2 – 8 giờ sau khi uống. Thể tích phân bố khoảng 0,6 l/kg; thuốc qua được hàng rào máu – não và nhau thai. Nửa đời trong huyết tương 4 – 5 giờ, trong dịch não tủy 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn với protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn (hơn 95% liều thải qua nước tiểu sau 30 giờ); nửa đời tăng lên khi suy thận.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất; không dùng thuốc đã quá hạn dùng. Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.