• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc CellCept 500 Mycophenolate Mofetil ức chế miễn dịch dự phòng thải ghép tạng (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim)
Thụy Sĩ Thương hiệu: Roche

Thuốc CellCept 500 Mycophenolate Mofetil ức chế miễn dịch dự phòng thải ghép tạng (Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Mycophenolate mofetil 500 mg
Nhà sản xuất Roche
Số đăng ký 800114773324
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Mô tả ngắn CellCept 500 là thuốc ức chế miễn dịch chứa mycophenolate mofetil 500mg dạng viên nén bao phim, dùng phối hợp cyclosporin và corticosteroid để dự phòng và điều trị thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim, ghép gan. Thuốc kê đơn của Roche, hộp 5 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng Đang chờ cập nhật

Thuốc CellCept 500 là gì?

CellCept 500 là thuốc ức chế miễn dịch chứa hoạt chất mycophenolate mofetil hàm lượng 500 mg, bào chế dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Mycophenolate mofetil là tiền chất este 2-morpholinoethyl của acid mycophenolic (MPA) – chất ức chế mạnh, chọn lọc, không cạnh tranh và có khả năng phục hồi enzym inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH), qua đó ức chế con đường tổng hợp de novo của guanosine nucleotide và kìm hãm sự tăng sinh của dòng lympho bào T, B mạnh hơn các dòng tế bào khác.

Sản phẩm mang thương hiệu Roche, đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim, cần được dùng đồng thời với cyclosporin và corticosteroid để dự phòng và điều trị hiện tượng thải ghép ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim và ghép gan. Đây là thuốc kê đơn.

Câu hỏi thường gặp

CellCept 500 là thuốc gì?

CellCept 500 là thuốc ức chế miễn dịch chứa mycophenolate mofetil 500 mg, dạng viên nén bao phim, của Roche. Đây là thuốc kê đơn.

CellCept 500 được dùng trong những trường hợp nào?

Thuốc dùng phối hợp với cyclosporin và corticosteroid để dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim, ghép gan không cùng huyết thống, và điều trị tình trạng thải ghép thận lần đầu hoặc đáp ứng kém với điều trị.

CellCept 500 dùng như thế nào?

Thuốc uống, dùng cùng cyclosporin và corticosteroid, liều đầu tiên dùng trong vòng 72 giờ sau ghép. Người lớn ghép thận dùng 2 viên (1 g) x 2 lần/ngày; ghép tim và ghép gan dùng 3 viên (1,5 g) x 2 lần/ngày. Không bẻ hoặc nghiền viên.

CellCept 500 có thể gây tác dụng phụ gì?

Điều trị ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm trùng (kể cả nhiễm trùng cơ hội), u lympho và ung thư da, các biến cố tiêu hóa (loét, xuất huyết, thủng), giảm bạch cầu đa nhân trung tính và bất sản nguyên bào hồng cầu đơn thuần. Cần báo ngay cho bác sĩ khi có dấu hiệu nhiễm trùng, thâm tím hoặc chảy máu.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được CellCept 500 không?

Không. CellCept 500 chống chỉ định cho phụ nữ có thai (khả năng gây đột biến và quái thai), phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai hiệu quả, và phụ nữ đang cho con bú.

Thành phần

CellCept 500 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Mycophenolate mofetil 500 mg Hoạt chất

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng

Công dụng của CellCept 500

Chỉ định

CellCept 500 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính và điều trị tình trạng thải ghép lần đầu hoặc đáp ứng kém với điều trị ở bệnh nhân ghép thận không cùng huyết thống.
  • Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép tim không cùng huyết thống.
  • Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép gan không cùng huyết thống.

CellCept 500 cần được sử dụng đồng thời với cyclosporin và corticosteroid.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng CellCept 500

Thuốc dùng đường uống, dùng đồng thời với cyclosporin và corticosteroid. Có thể dùng trước hoặc sau ăn. Liều đầu tiên cần được dùng càng sớm càng tốt, trong vòng 72 giờ sau khi phẫu thuật ghép. Không được bẻ hoặc nghiền nát viên, không để bột thuốc tiếp xúc trực tiếp với da hoặc niêm mạc.

Liều dùng

  • Dự phòng thải ghép thận – Người lớn: 2 viên (1 g) uống 2 lần/ngày (tổng 4 viên, 2 g/ngày).
  • Dự phòng thải ghép tim – Người lớn: 3 viên (1,5 g) uống 2 lần/ngày (tổng 6 viên, 3 g/ngày).
  • Dự phòng thải ghép gan – Người lớn: 3 viên (1,5 g) uống 2 lần/ngày (tổng 6 viên, 3 g/ngày).
  • Điều trị thải ghép thận lần đầu hoặc đáp ứng kém với điều trị – Người lớn: 3 viên (1,5 g) uống 2 lần/ngày (tổng 6 viên, 3 g/ngày).
  • Người già: Liều 2 viên (1 g) x 2 lần/ngày (ghép thận) hoặc 3 viên (1,5 g) x 2 lần/ngày (ghép tim, ghép gan) là phù hợp.
  • Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính (số lượng tuyệt đối < 1,3 x 10³/µl): phải ngừng dùng CellCept 500 hoặc giảm liều và theo dõi cẩn thận.
  • Bệnh nhân suy thận mạn nặng (mức lọc cầu thận < 25 ml/phút/1,73 m²) sau ghép thận: nên tránh dùng liều cao hơn 2 viên (1 g) x 2 lần/ngày, ngoại trừ giai đoạn ngay sau ghép hoặc khi điều trị thải ghép cấp/khó đáp ứng.
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân ghép thận có bệnh nhu mô gan nặng.

Quên liều

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian còn lại quá ngắn so với liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc như thường lệ, không dùng liều gấp đôi để bù.

Quá liều và xử trí

Quá liều mycophenolate mofetil có thể làm ức chế quá mức hệ miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và ức chế tủy xương. Nếu xảy ra giảm bạch cầu đa nhân trung tính, cần ngừng hoặc giảm liều CellCept 500. Acid mycophenolic không bị đào thải qua lọc máu; các thuốc làm tăng thải acid mật như cholestyramine có thể loại bỏ acid mycophenolic bằng cách tăng đào thải thuốc.

Tác dụng phụ

  • Các biến cố bất lợi khi dùng thuốc ức chế miễn dịch thường khó xác định rõ do bệnh nền và việc dùng đồng thời nhiều thuốc khác.
  • Bệnh nhân cần được hướng dẫn báo ngay khi có dấu hiệu nhiễm trùng, thâm tím, chảy máu hoặc ức chế tủy xương; cần theo dõi công thức máu để phát hiện giảm bạch cầu đa nhân trung tính (nếu số lượng tuyệt đối < 1,3 x 10³/µl thì ngừng hoặc giảm liều).
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Acyclovir/valacyclovir: nồng độ huyết tương của acyclovir và MPAG có thể tăng khi dùng cùng do cạnh tranh thải trừ ở ống thận, đặc biệt tăng thêm khi có suy thận.
  • Thuốc kháng acid chứa magne/nhôm hydroxit và thuốc ức chế bơm proton (lansoprazole, pantoprazole): làm giảm hấp thu mycophenolate mofetil.
  • Cholestyramine và các thuốc làm giảm tái tuần hoàn gan – ruột: làm giảm AUC của acid mycophenolic khoảng 40%, cần thận trọng khi phối hợp.
  • Cyclosporin A: ức chế tuần hoàn gan – ruột của acid mycophenolic, làm giảm nồng độ khoảng 30–50%; cần lưu ý thay đổi nồng độ khi chuyển sang thuốc ức chế miễn dịch khác không ảnh hưởng chu trình này (như sirolimus, belatacept).
  • Telmisartan: dùng đồng thời làm giảm khoảng 30% nồng độ acid mycophenolic.
  • Ganciclovir/valganciclovir: cạnh tranh bài tiết qua ống thận, làm tăng nồng độ MPAG và ganciclovir; cần theo dõi chặt ở bệnh nhân suy thận.
  • Rifampicin: làm giảm khoảng 70% nồng độ acid mycophenolic, cần theo dõi và điều chỉnh liều CellCept 500.
  • Kháng sinh diệt vi khuẩn sản xuất β-glucuronidase trong ruột (aminoglycosid, cephalosporin, fluoroquinolon, penicillin; ciprofloxacin, amoxicillin/clavulanic acid, norfloxacin phối hợp metronidazole): có thể làm giảm nồng độ acid mycophenolic.
  • Probenecid: làm tăng AUC của MPAG gấp khoảng 3 lần.
  • Sevelamer và các thuốc gắn phosphate chứa calci: làm giảm Cmax của acid mycophenolic khoảng 30% và AUC0-12 khoảng 25%; nên dùng sevelamer sau CellCept 500 ít nhất 2 giờ.
  • Không nên phối hợp CellCept 500 với azathioprine vì cả hai đều có thể ức chế tủy xương và chưa có nghiên cứu về phối hợp này.
  • Vắc-xin sống: không nên dùng cho bệnh nhân đang bị suy giảm đáp ứng miễn dịch; đáp ứng kháng thể với các vắc-xin khác có thể giảm.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với mycophenolate mofetil hoặc acid mycophenolic (đã ghi nhận phản ứng dị ứng với CellCept).
  • Phụ nữ có thai (do khả năng gây đột biến và quái thai).
  • Phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
  • Phụ nữ cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng

  • Khối u: bệnh nhân dùng phác đồ phối hợp thuốc ức chế miễn dịch (bao gồm CellCept 500) có nguy cơ bị u lympho hoặc các bệnh ác tính khác, đặc biệt ở da; nguy cơ liên quan đến cường độ và thời gian điều trị ức chế miễn dịch. Nên hạn chế tiếp xúc ánh nắng và tia cực tím bằng quần áo bảo vệ và kính chống nắng có chỉ số bảo vệ cao.
  • Nhiễm khuẩn: ức chế miễn dịch quá mức có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng cơ hội, nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng và nhiễm trùng huyết, kể cả tái kích hoạt virus tiềm tàng (viêm gan B, viêm gan C, nhiễm polyomavirus). Đã ghi nhận bệnh lý chất trắng não đa ổ tiến triển (PML) liên quan JC virus và bệnh thận liên quan virus BK; cần cân nhắc giảm mức độ ức chế miễn dịch khi có bằng chứng bệnh thận do virus BK.
  • Hệ máu và miễn dịch: đã ghi nhận một số trường hợp bất sản nguyên bào hồng cầu đơn thuần (PRCA), có thể phục hồi khi giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần kiểm tra công thức máu toàn phần hàng tuần trong tháng đầu, 2 lần/tháng trong tháng thứ 2 và 3, sau đó hàng tháng cho tới hết năm đầu điều trị, đặc biệt theo dõi giảm bạch cầu đa nhân trung tính.
  • Dạ dày – ruột: có thể làm tăng các biến cố bất lợi trên đường tiêu hóa, gồm trường hợp ít gặp như loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa; thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý tiêu hóa.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân thiếu enzym hypoxanthin-guanine-phosphoribosyl-transferase (HGPRT) di truyền hiếm gặp như hội chứng Lesch-Nyhan và Kelley-Seegmiller.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: nguy cơ biến cố bất lợi (nhiễm khuẩn, bệnh virus cự bào xâm lấn mô, xuất huyết tiêu hóa, phù phổi) có thể tăng so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.
  • Viên nén CellCept 500 cần được bảo quản và sử dụng cẩn thận: không bẻ hoặc nghiền nát viên, tránh để bột thuốc tiếp xúc trực tiếp với da hoặc niêm mạc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: CellCept 500 chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai do khả năng gây đột biến và quái thai; cũng chống chỉ định cho phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ cho con bú: CellCept 500 chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc.

Mycophenolate mofetil (MMF) là dạng este 2-morpholinoethyl của acid mycophenolic (MPA). MPA là chất ức chế enzym inosine monophosphate dehydrogenase (IMPDH) với tính chất ức chế mạnh, chọn lọc, không cạnh tranh và có khả năng phục hồi, qua đó ức chế con đường tổng hợp de novo của guanosine nucleotide (ngăn oxy hóa IMP thành xanthose-5-monophosphate). MPA có tác dụng kìm hãm dòng lympho bào mạnh hơn các dòng tế bào khác vì tế bào lympho T và B lệ thuộc nhiều vào con đường tổng hợp purine de novo, trong khi các dòng tế bào khác có thể sử dụng con đường tái tạo khác.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, mycophenolate mofetil được hấp thu nhanh và rộng, chuyển hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là MPA; sinh khả dụng trung bình đường uống (theo AUC của MPA) là 94% so với đường tĩnh mạch. Thức ăn không ảnh hưởng mức độ hấp thu (AUC) nhưng làm giảm nồng độ đỉnh của MPA khoảng 40%.
Phân bố: Nhờ tái hấp thu qua vòng tuần hoàn gan – ruột, nồng độ MPA huyết tương thường tăng trở lại khoảng 6–12 giờ sau khi dùng thuốc; ở nồng độ có tác dụng lâm sàng, khoảng 97% MPA gắn kết với albumin huyết tương.
Chuyển hóa: MPA được chuyển hóa bởi glucuronyl transferase (UGT1A9) thành dạng phenolic glucuronide không hoạt tính (MPAG); MPAG được chuyển ngược thành MPA tự do qua vòng tái tuần hoàn gan – ruột; một lượng nhỏ acylglucuronide (AMPAG) cũng được hình thành.
Thải trừ: Khoảng 93% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (phần lớn khoảng 87% dưới dạng MPAG) và 6% trong phân; dưới 1% liều thải qua nước tiểu dưới dạng MPA. Ở nồng độ điều trị lâm sàng, MPA và MPAG không bị đào thải qua lọc máu.

Bảo quản

Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản thuốc trong chính hộp thuốc gốc, tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.