Thuốc viên nang cứng Hytinon là gì?
Hytinon là thuốc chống ung thư chứa hoạt chất hydroxyurea hàm lượng 500 mg, bào chế dạng viên nang cứng dùng đường uống. Hydroxyurea ức chế tổng hợp DNA bằng cách ức chế ribonucleotide reductase – một enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA – mà không ảnh hưởng đến tổng hợp RNA hay protein.
Sản phẩm do Korea United Pharm. Inc. sản xuất tại Hàn Quốc, đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng. Thuốc được dùng để điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy và kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
Câu hỏi thường gặp
Hytinon là thuốc gì?
Hytinon là thuốc chống ung thư chứa hydroxyurea 500 mg, ức chế tổng hợp DNA thông qua ức chế enzym ribonucleotide reductase, dùng điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy và ung thư cổ tử cung (kết hợp xạ trị).
Hytinon được dùng trong những trường hợp nào?
Thuốc dùng điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy và kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
Hytinon dùng như thế nào?
Thuốc uống (có thể pha bột trong nang vào nước nếu không nuốt được viên nang, không hít bột). Trẻ em: 20 – 30 mg/kg một liều mỗi ngày. Polycythemia vera: 15 – 20 mg/kg mỗi 3 ngày. Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu xạ trị. Ngừng điều trị nếu bạch cầu dưới 2,5 x 10⁹/L hoặc tiểu cầu dưới 100 x 10⁹/L. Người cao tuổi, suy gan hoặc suy thận cần giảm liều.
Hytinon có thể gây tác dụng phụ gì?
Rất thường gặp: ức chế tủy xương (giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu). Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chán ăn, viêm miệng, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ban da, tăng sắc tố da, rụng tóc, suy thận, sốt, mệt mỏi, loét da. Ít gặp và không rõ tần suất: viêm gan, vàng da, viêm phổi kẽ, vô sinh nam, tăng acid uric máu, viêm loét chân, ung thư da thứ phát, viêm tụy.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Hytinon không?
Cần tránh dùng hydroxyurea trong thai kỳ trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ (thuốc có thể gây dị tật cho thai nhi). Hydroxyurea đi vào sữa mẹ nên cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thành phần
Hytinon viên nang cứng
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hydroxyurea | 500 mg | Hoạt chất |
| Dicalcium hydrophosphat, acid citric khan, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, magnesi stearat | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nang cứng. Mô tả: viên nang cứng có nắp nang màu hồng (vàng hung), thân nang màu xanh lá, trên có in “UT” và “HD500”, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hoặc xám nhạt.
Công dụng
Công dụng của Hytinon
Chỉ định
Hytinon được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy.
- Kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng Hytinon
Thuốc dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không thể nuốt viên nang, có thể pha bột thuốc trong nang vào nước và uống ngay; không nên hít hay để bột thuốc tiếp xúc niêm mạc hay da (nếu dây ra ngoài nên được lau ngay lập tức).
Liều dùng
- Người lớn: chế độ liên tục thích hợp hơn cho bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy, trong khi chế độ ngắt quãng cho đáp ứng tốt trong kiểm soát ung thư cổ tử cung. Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị thêm với tia xạ; nếu dùng đồng thời với xạ trị thường không cần điều chỉnh liều xạ trị. Thời gian thử nghiệm để đánh giá khả năng chống ung thư của hydroxyurea là khoảng 6 tuần; nếu có đáp ứng lâm sàng tốt, điều trị có thể được tiếp tục kéo dài khi bệnh nhân được theo dõi đầy đủ và không có phản ứng bất thường hay trầm trọng.
- Trẻ em: hydroxyurea 20 – 30 mg/kg dùng một liều mỗi ngày (tính liều dựa vào cân nặng thực tế hoặc cân nặng lý tưởng, tùy theo cân nặng nào thấp hơn); theo dõi điều trị bằng cách lặp lại các xét nghiệm công thức máu. Tình trạng bệnh hiếm xảy ra trên trẻ em nên chưa có chế độ điều trị riêng cho đối tượng này.
- Polycythemia vera: hydroxyurea 15 – 20 mg/kg dùng một liều mỗi 3 ngày.
- Người cao tuổi: có thể nhạy cảm hơn với tác động của hydroxyurea và có thể cần dùng liều thấp hơn.
- Suy giảm chức năng gan hoặc thận: cân nhắc giảm liều hydroxyurea ở những đối tượng này.
- Nên ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 10⁹/L hoặc số lượng tiểu cầu giảm dưới 100 x 10⁹/L; đánh giá lại sau ba ngày và tiếp tục điều trị khi số lượng tế bào đã trở lại bình thường.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng quá liều cấp tính trên da bao gồm loét da và niêm mạc, đau, sưng tấy, ban đỏ lan rộng. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho hydroxyurea. Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ, theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. Nếu dùng thuốc quá liều, cần rửa dạ dày và dùng than hoạt tính nếu bệnh nhân còn tỉnh táo; duy trì chức năng sống còn của bệnh nhân và theo dõi các chỉ số máu và điện giải.
Tác dụng phụ
- Rất thường gặp (> 1/10):
Ức chế tủy xương: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu. - Thường gặp (1/100 <= ADR < 1/10):
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, chán ăn, viêm miệng, viêm niêm mạc.
Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ảo giác.
Da: ban da, tăng sắc tố da, thay đổi móng tay, rụng tóc.
Chức năng thận: suy thận, tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh.
Khác: sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, khó thở, loét da. - Ít gặp (1/1000 <= ADR < 1/100):
Gan mật: viêm gan, vàng da.
Hô hấp: viêm phổi kẽ.
Tiết niệu – sinh dục: rối loạn chức năng thận, vô sinh nam.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng acid uric máu. - Không rõ tần suất: viêm loét chân, ung thư da thứ phát, viêm tụy, viêm mạch máu da.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc.
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế tủy xương: dùng đồng thời với hydroxyurea có thể làm tăng độc tính trên tủy xương; cần theo dõi công thức máu chặt chẽ hơn và điều chỉnh liều nếu cần.
- Các thuốc kháng retrovirus (đặc biệt là didanosine và stavudine): đã có báo cáo viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên và suy gan khi dùng đồng thời; cần theo dõi và ngừng điều trị nếu các biến cố này xảy ra.
- Vắc-xin sống: có nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch; cần tránh dùng vắc-xin sống trong quá trình điều trị bằng hydroxyurea.
- Thuốc độc tế bào, thuốc tăng nhạy cảm ánh sáng: cần thận trọng khi phối hợp.
- Không có các tương tác đặc hiệu với thức ăn.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với hydroxyurea hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị giảm bạch cầu đáng kể (< 2,5 x 10⁹/L), giảm tiểu cầu (< 100 x 10⁹/L), hay thiếu máu nặng.
Cảnh báo và thận trọng
- Cần theo dõi công thức máu, chức năng gan và chức năng thận trong quá trình điều trị; nếu có giảm chức năng tủy xương, gan hoặc thận, cần giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc và chỉ dùng lại sau khi các dấu hiệu đã trở lại bình thường.
- Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea có thể xảy ra giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu, đặc biệt khi dùng chung với xạ trị hoặc các thuốc ức chế tủy xương khác. Nếu có dấu hiệu thiếu máu nặng, cần truyền máu hoặc các biện pháp hỗ trợ khác.
- Nếu dùng thuốc và xạ trị cùng điều trị, cần điều chỉnh liều thuốc và liệu pháp xạ trị.
- Hydroxyurea có thể gây viêm loét da và niêm mạc, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị bệnh da liễu khác; cần theo dõi các dấu hiệu này và điều chỉnh liều hoặc ngừng dùng thuốc nếu cần.
- Ngừng điều trị hydroxyurea nếu có dấu hiệu của viêm tụy, viêm gan, viêm phổi hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác.
- Trong quá trình điều trị, cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và sử dụng các biện pháp bảo vệ da như kem chống nắng.
- Bệnh nhân được điều trị lâu dài với hydroxyurea có thể tăng nguy cơ mắc ung thư da thứ phát; cần theo dõi định kỳ da để phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư hoặc ung thư.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: hydroxyurea có thể gây dị tật cho thai nhi; cần tránh dùng hydroxyurea trong thai kỳ, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: hydroxyurea đi vào sữa mẹ. Vì những nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, tùy theo mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hydroxyurea có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc hoặc trong thời gian ngắn sau khi ngừng dùng thuốc.
Đặc tính dược lực học
Hydroxyurea là một chất chống ung thư đã được sử dụng trong lâm sàng để điều trị các bệnh ác tính. Cơ chế hoạt động của hydroxyurea là ức chế tổng hợp DNA bằng cách ức chế ribonucleotide reductase, một enzym cần thiết cho quá trình tổng hợp DNA. Hydroxyurea không ảnh hưởng đến tổng hợp RNA hay protein.
Đặc tính dược động học
Hấp thu: hydroxyurea được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống; nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 4 giờ.
Phân bố: hydroxyurea phân bố khắp cơ thể, trong nhiều khoang chứa dịch (bao gồm dịch não tủy); không gắn kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa và thải trừ: hydroxyurea được chuyển hóa một phần ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, một phần nhỏ bị phân hủy bởi urease trong đường ruột; phần lớn (> 90%) được thải trừ qua thận (khoảng 62% qua nước tiểu sau 8 giờ và 80% sau 12 giờ). Thời gian bán thải trung bình khoảng 3 – 4 giờ; sự thải trừ có thể thay đổi ở người suy gan hoặc suy thận.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: USP.



























