Thuốc Febustad 80 là gì?
Febustad 80 là thuốc điều trị gút chứa hoạt chất febuxostat hàm lượng 80 mg, bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất. Febuxostat ức chế xanthine oxidase – enzym xúc tác chuyển hóa hypoxanthine thành xanthine và xanthine thành acid uric; bằng cách ngăn chặn sản xuất acid uric, febuxostat làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.
Febustad 80 được chỉ định điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân đã có lắng đọng urat, bao gồm tiền sử bệnh, hoặc đã có hạt tophi và/hoặc viêm khớp gút. Đây là thuốc kê đơn, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Câu hỏi thường gặp
Febustad 80 là thuốc gì?
Febustad 80 là thuốc điều trị gút chứa febuxostat 80 mg, một chất ức chế xanthine oxidase giúp giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh, do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.
Febustad 80 được dùng trong những trường hợp nào?
Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân đã có lắng đọng urat, bao gồm tiền sử bệnh, hoặc đã có hạt tophi và/hoặc viêm khớp gút.
Febustad 80 dùng như thế nào?
Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid. Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được thiết lập cho trẻ dưới 18 tuổi; người cao tuổi không cần điều chỉnh liều.
Febustad 80 có thể gây tác dụng phụ gì?
Thường gặp là cơn gút kịch phát, đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, bất thường chức năng gan, nổi ban, phù. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có thể có phản ứng dị ứng/quá mẫn như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng phản vệ.
Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Febustad 80 không?
Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai; chỉ nên dùng khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Với phụ nữ cho con bú, cần thận trọng vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không.
Thành phần
Febustad 80 viên nén bao phim
| Thành phần | Hàm lượng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Febuxostat | 80 mg | Hoạt chất |
| Lactose monohydrat | – | Tá dược |
| Croscarmellose natri, microcrystallin cellulose, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry II vàng 85F42129 | vừa đủ | Tá dược |
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Viên nén dài, bao phim màu vàng, hai mặt khum, một mặt khắc số “80”, một mặt khắc vạch. Viên có thể bẻ đôi.
Công dụng
Công dụng của Febustad 80
Chỉ định
Febustad 80 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở những bệnh nhân đã có lắng đọng urat (bao gồm tiền sử bệnh, hoặc đã có hạt tophi và/hoặc viêm khớp gút).
Febuxostat không được khuyến cáo cho điều trị tăng acid uric huyết không triệu chứng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng
Cách dùng
Febustad 80 được dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid.
Liều dùng
- Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được thiết lập cho trẻ dưới 18 tuổi.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Quá liều và cách xử trí
Febuxostat đã được nghiên cứu ở người khỏe mạnh với liều lên đến 300 mg mỗi ngày trong bảy ngày mà không thấy có dấu hiệu của liều gây độc. Không phát hiện có quá liều febuxostat được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng và chăm sóc hỗ trợ khi bị quá liều.
Tác dụng phụ
- Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Cơn gút kịch phát.
Thần kinh: Đau đầu.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Gan – mật: Bất thường chức năng gan.
Da và mô dưới da: Nổi ban.
Toàn thể: Phù. - Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
Nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp, suy giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
Tâm thần: Giảm tình dục, mất ngủ.
Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, thay đổi vị giác, tê, giảm khứu giác.
Tim: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường.
Mạch: Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng bừng.
Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
Tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, trào ngược dạ dày – thực quản, nôn, khô miệng, táo bón, thường xuyên đi ngoài, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa.
Gan – mật: Sỏi mật.
Da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, ngứa, mất màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban dạng vảy, phát ban dát sần, phát ban.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, đi tiểu nhiều lần, protein niệu.
Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.
Toàn thể: Mệt mỏi, đau ngực, khó chịu ở ngực. - Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):
Máu và hệ bạch huyết: Giảm 3 dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, mẫn cảm với thuốc.
Mắt: Nhìn mờ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn hoặc chán ăn.
Tâm thần: Căng thẳng.
Tai và tai trong: Ù tai.
Tiêu hóa: Viêm tụy, loét miệng.
Gan – mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan.
Da và mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, phản ứng của thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thể, phát ban toàn thân, hồng ban, nổi mẩn da tróc vảy, nang phát ban, nổi mẩn mụn mủ mụn nước, ngứa phát ban, ban đỏ phát ban, nổi mẩn phát ban, rụng tóc, đổ mồ hôi.
Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân, cứng khớp, cứng cơ – xương.
Thận và tiết niệu: Viêm thận mô kẽ, viêm thận, tiểu gấp.
Tổng thể: Khát nước. - Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Mercaptopurine/azathioprine: Dựa trên cơ sở cơ chế hoạt động của febuxostat trên sự ức chế xanthine oxidase, việc sử dụng đồng thời với các thuốc trên không được khuyến cáo. Sự ức chế xanthine oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến gây độc. Các nghiên cứu về tương tác thuốc của febuxostat với các thuốc (trừ theophylline) được chuyển hóa bởi xanthine oxidase chưa được thực hiện ở người. Mô hình hóa và phân tích mô phỏng dữ liệu từ một nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột chỉ ra rằng trong trường hợp dùng đồng thời với febuxostat, nên giảm liều mercaptopurine/azathioprine xuống còn 20% hoặc ít hơn so với liều được chỉ định trước đó. Các nghiên cứu về tương tác thuốc của febuxostat với hóa trị liệu gây độc tế bào khác chưa được thực hiện.
- Rosiglitazone/cơ chất CYP2C8: Febuxostat được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2C8 trên in vitro. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời febuxostat 120 mg x 1 lần/ngày với một liều đơn 4 mg rosiglitazone không ảnh hưởng lên dược động học của rosiglitazone và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazone, cho thấy febuxostat không phải là một chất ức chế enzym CYP2C8 trên in vivo. Do đó, dự kiến sẽ không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời febuxostat với rosiglitazone hoặc các cơ chất CYP2C8 khác.
- Theophylline: Một nghiên cứu tương tác trên người khỏe mạnh đã được thực hiện với febuxostat để đánh giá liệu sự ức chế xanthine oxidase có thể gây tăng nồng độ theophylline trong tuần hoàn như đã được báo cáo với các chất ức chế xanthine oxidase khác hay không. Kết quả của nghiên cứu cho thấy sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg x 1 lần/ngày với thephylline 400 mg liều đơn không thấy ảnh hưởng lên dược động học hoặc tính an toàn của theophylline. Do đó không có thận trọng đặc biệt khi sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg với theophylline. Chưa có dữ liệu có sẵn với febuxostat 120 mg.
- Naproxen và các thuốc ức chế quá trình glucuronid hóa khác: Sự chuyển hóa febuxostat phụ thuộc vào enzym uridin glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế quá trình glucuronid hóa, như các NSAID và probenecid, theo lý thuyết có thể ảnh hưởng lên sự thải trừ của febuxostat. Trên người khỏe mạnh sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg x 2 lần/ngày có liên quan tới sự tăng phơi nhiễm với febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và t1/2 26%). Trên các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời với naproxen hoặc các NSAID/các chất ức chế COX-2 khác không liên quan tới bất kỳ sự tăng đáng kể nào các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng. Có thể dùng đồng thời febuxostat với naproxen mà không cần chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen.
- Thuốc cảm ứng quá trình glucuronid hóa: Các thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn tới tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Do đó nên theo dõi acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc cảm ứng glucuronid hóa mạnh. Ngược lại, ngừng điều trị thuốc cảm ứng glucuronid hóa có thể dẫn tới tăng nồng độ febuxostat.
- Colchicine/indomethacin/hydrochlorothiazide/warfarin: Febuxostat có thể được dùng đồng thời với colchicine hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều của febuxostat hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Không cần thiết điều chỉnh liều febuxostat khi sử dụng đồng thời với hydrochlorothiazide. Không cần điều chỉnh liều warfarin khi sử dụng đồng thời với febuxostat. Sử dụng febuxostat (80 mg hoặc 120 mg x 1 lần/ngày) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin trên người khỏe mạnh. INR và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời với febuxostat.
- Desipramine/cơ chất CYP2D6: Febuxostat được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2D6 trên in vitro. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, febuxostat 120 mg x 1 lần/ngày làm tăng trung bình 22% AUC của desipramine, một cơ chất CYP2D6, cho thấy tác dụng ức chế yếu tiềm ẩn của febuxostat đối với enzym CYP2D6 trên in vivo. Do đó, dự kiến sẽ không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời febuxostat với các cơ chất CYP2D6 khác.
- Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd cho thấy làm chậm hấp thu febuxostat (xấp xỉ 1 giờ) và làm giảm 32% Cmax nhưng không thay đổi đáng kể AUC. Do đó, febuxostat có thể được dùng mà không cần quan tâm tới việc sử dụng thuốc kháng acid.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng chung với azathioprin, mercaptopurin.
Cảnh báo và thận trọng
- Rối loạn tim mạch – Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính: Khuyến cáo không điều trị bằng febuxostat ở những bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nguy hiểm đã có từ trước (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hoặc đau thắt ngực không ổn định), trừ khi không có liệu pháp lựa chọn nào khác.
- Dị ứng/quá mẫn với thuốc: Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc và phản ứng phản vệ cấp tính, đã được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc. Trong hầu hết các trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã được báo cáo về tình trạng suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với allopurinol. Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan đến sốt, bất thường về huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của dị ứng/phản ứng quá mẫn. Ngưng điều trị với febuxostat ngay lập tức nếu có phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc ngừng thuốc sớm sẽ dẫn đến tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ cấp tính/sốc phản vệ, không được sử dụng lại febuxostat cho bệnh nhân thêm bất kỳ lần nào nữa.
- Cơn gút cấp tính (gút kịch phát): Không nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat cho đến khi cơn gút cấp tính đã thuyên giảm hoàn toàn. Các đợt kích phát bệnh gút có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến lắng đọng urat ở mô. Khi bắt đầu điều trị với febuxostat, khuyến cáo nên điều trị dự phòng các đợt kích phát bệnh gút bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine trong ít nhất 6 tháng. Nếu cơn gút kích phát xảy ra trong khi điều trị, không cần ngưng febuxostat. Nên xử trí đợt bùng phát của bệnh gút đồng thời một cách thích hợp đối với từng bệnh nhân. Việc điều trị liên tục bằng febuxostat làm giảm tần suất và cường độ của các đợt bùng phát của bệnh gút.
- Lắng đọng xanthine: Ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao (như bệnh ác tính và phương pháp điều trị của nó, hội chứng Lesch-Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của xanthine trong nước tiểu có thể tăng đủ để làm lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở nhóm bệnh nhân này.
- Mercaptopurine/azathioprine: Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng mercaptopurine/azathioprine vì sự ức chế xanthine oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ mercaptopurine/azathioprine trong huyết tương dẫn đến độc tính nghiêm trọng. Không có nghiên cứu nào về sự tương tác được thực hiện ở người. Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, khuyến cáo nên giảm liều mercaptopurine/azathioprine. Dựa trên mô hình hóa và phân tích mô phỏng dữ liệu từ một nghiên cứu tiền lâm sàng ở chuột, khi dùng chung với febuxostat, nên giảm liều của mercaptopurine/azathioprine xuống 20% hoặc ít hơn so với liều chỉ định trước đó để tránh các tác dụng về huyết học có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và liều của mercaptopurine/azathioprine nên được điều chỉnh dựa trên đánh giá đáp ứng điều trị và sự khởi phát các tác dụng có hại.
- Bệnh nhân được ghép tạng: Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này.
- Theophylline: Sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg và liều đơn theophylline 400 mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với theophylline mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương. Chưa có dữ liệu có sẵn với febuxostat 120 mg.
- Rối loạn chức năng gan: Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, các bất thường xét nghiệm chức năng gan nhẹ đã được quan sát thấy ở bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat (5,0%). Nên kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.
- Rối loạn tuyến giáp: Giá trị TSH tăng (> 5,5 µIU/mL) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị lâu dài với febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu mở rộng kéo dài. Cần thận trọng khi dùng febuxostat cho bệnh nhân bị thay đổi chức năng tuyến giáp.
- Tá dược: Febustad 80 chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng febuxostat trong thai kỳ khi đã cân nhắc lợi ích và những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Febuxostat được bài tiết vào sữa chuột mẹ. Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Bởi vì có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng febuxostat cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và mờ mắt đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc rằng febuxostat không gây các tác dụng không mong muốn trên.
Đặc tính dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gút; Thuốc ức chế sản xuất acid uric. Mã ATC: M04AA03.
Febuxostat ức chế xanthine oxidase, là enzym xúc tác chuyển hóa hypoxanthine thành xanthine và xanthine thành acid uric. Bằng cách ngăn chặn sản xuất acid uric, febuxostat làm giảm nồng độ trong huyết thanh của acid uric. Febuxostat tác động rất ít trên các enzym khác tham gia tổng hợp và chuyển hóa purin và pyrimidin.
Đặc tính dược động học
Ở người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian trong huyết tương (AUC) của febuxostat tăng theo tỷ lệ liều sau khi dùng liều duy nhất và đa liều từ 10-120 mg. Đối với các liều từ 120-300 mg, có thể thấy sự tăng AUC lớn hơn theo tỷ lệ liều đối với febuxostat. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10-240 mg mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gian bán thải trung bình (t1/2) khoảng 5-8 giờ.
Các phân tích dược động học/dược lực học được thực hiện trên 211 bệnh nhân tăng acid uric huyết và bệnh gút, được điều trị bằng febuxostat 40-240 mg x 1 lần/ngày. Nhìn chung, các thông số dược động học của febuxostat được ước tính bởi các phân tích này phù hợp với các thông số thu được từ các đối tượng khỏe mạnh, cho thấy rằng các đối tượng khỏe mạnh là đại diện để đánh giá dược động học/dược lực học trong nhóm dân số bệnh nhân bị bệnh gút.
Hấp thu: Febuxostat được hấp thu tốt (ít nhất 84%) và nhanh chóng (tmax là 1,0-1,5 giờ). Sau liều duy nhất hoặc đa liều 80 và 120 mg x 1 lần/ngày, Cmax tương ứng khoảng 2,8-3,2 µg/mL đối với liều 80 mg và 5,0-5,3 µg/mL đối với liều 120 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén febuxostat chưa được nghiên cứu. Sau khi dùng đa liều 80 mg x 1 lần/ngày hoặc một liều 120 mg duy nhất với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax giảm tương ứng 49% và 38% và AUC giảm tương ứng 18% và 16%. Tuy nhiên, không có thay đổi đáng kể nào về mặt lâm sàng về việc giảm phần trăm nồng độ acid uric huyết thanh được quan sát thấy ở thử nghiệm (80 mg đa liều). Vì vậy, febuxostat có thể được sử dụng mà không cần quan tâm đến thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat nằm trong khoảng từ 29-75 L sau khi uống 10-300 mg. Sự liên kết với protein huyết tương của febuxostat là khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin), và cố định trong khoảng nồng độ đạt được với liều 80 và 120 mg. Liên kết với protein huyết tương của các chất chuyển hóa có hoạt tính nằm trong khoảng từ 82-91%.
Chuyển hóa: Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bằng cách liên hợp qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Có bốn chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, ba trong số đó xuất hiện trong huyết tương người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy các chất chuyển hóa do oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronid được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.
Thải trừ: Febuxostat được thải trừ theo cả hai con đường gan và thận. Sau liều uống 80 mg febuxostat với chất đánh dấu 14C, khoảng 49% liều febuxostat được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi (3%), dạng acyl glucuronid (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã xác định và các chất liên hợp của chúng (13%), và các chất chuyển hóa chưa xác định khác (3%). Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều được tìm thấy trong phân dưới dạng febuxostat không đổi (12%), dạng acyl glucuronid (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã xác định và các chất liên hợp của chúng (25%), và các chất chuyển hóa chưa xác định khác (7%).
Suy thận: Sau khi dùng đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với người có chức năng thận bình thường. AUC toàn phần trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 µg.giờ/mL ở nhóm chức năng thận bình thường lên 13,2 µg.giờ/mL ở nhóm suy thận nặng. Cmax và AUC của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng lên lần lượt 2 lần và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan: Sau khi dùng đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A) hoặc trung bình (Child-Pugh nhóm B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của thuốc không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Tuổi: Không có sự thay đổi đáng kể được quan sát trên AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của thuốc sau khi uống đa liều febuxostat ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi khỏe mạnh.
Giới tính: Sau khi uống đa liều febuxostat, Cmax ở phụ nữ cao hơn 24% và AUC cao hơn 12% so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC đã hiệu chỉnh theo cân nặng là tương tự nhau giữa hai giới. Không cần điều chỉnh liều theo giới tính.
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

















