• Trang chủ
  • ›
  • Thuốc Febustad 40 Febuxostat 40mg điều trị tăng acid uric mạn tính, bệnh gút (Hộp 3 vỉ x 10 viên)
Việt Nam Thương hiệu: Stellapharm

Thuốc Febustad 40 Febuxostat 40mg điều trị tăng acid uric mạn tính, bệnh gút (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

•

Chọn số lượng

Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
Thành phần Febuxostat 40 mg
Nhà sản xuất Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1
Số đăng ký 893110107023
Nước sản xuất Việt Nam
Mô tả ngắn Febustad 40 là thuốc điều trị gút chứa febuxostat 40 mg, ức chế xanthine oxidase giúp giảm acid uric huyết ở người lớn mắc bệnh gút không đáp ứng đủ hoặc không dung nạp allopurinol. Thuốc kê đơn của Stellapharm, dạng viên nén bao phim, hộp 3 vỉ x 10 viên.
Hạn sử dụng 36 tháng

Thuốc Febustad 40 là gì?

Febustad 40 là thuốc điều trị gút chứa hoạt chất febuxostat hàm lượng 40 mg, bào chế dạng viên nén bao phim, do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất. Febuxostat là một chất ức chế xanthine oxidase (XO) – enzym xúc tác chuyển hóa hypoxanthine và xanthine thành acid uric, qua đó làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh.

Febustad 40 được chỉ định để điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở người lớn mắc bệnh gút, không đáp ứng đủ sau khi đã điều chỉnh liều tối đa allopurinol, không dung nạp với allopurinol hoặc không nên điều trị bằng allopurinol. Đây là thuốc kê đơn, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Câu hỏi thường gặp

Febustad 40 là thuốc gì?

Febustad 40 là thuốc điều trị gút chứa febuxostat 40 mg, một chất ức chế xanthine oxidase giúp giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh, do Công ty TNHH LD Stellapharm sản xuất. Đây là thuốc kê đơn.

Febustad 40 được dùng trong những trường hợp nào?

Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở người lớn mắc bệnh gút, không đáp ứng đủ sau khi đã điều chỉnh liều tối đa allopurinol, không dung nạp với allopurinol hoặc không nên điều trị bằng allopurinol.

Febustad 40 dùng như thế nào?

Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid. Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg x 1 lần/ngày; nếu sau hai tuần acid uric huyết thanh chưa đạt mục tiêu dưới 6 mg/dL, có thể tăng lên 80 mg x 1 lần/ngày.

Febustad 40 có thể gây tác dụng phụ gì?

Thường gặp là cơn gút kịch phát, đau đầu, chóng mặt, khó thở, tiêu chảy, buồn nôn, bất thường chức năng gan, phát ban, ngứa, đau khớp, đau cơ, phù, mệt mỏi. Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng có thể có phản ứng dị ứng/quá mẫn như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng phản vệ.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được Febustad 40 không?

Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai hoặc khi đang cho con bú, do chưa rõ các nguy cơ tiềm ẩn ở người và chưa loại trừ được rủi ro đối với thai nhi/trẻ bú mẹ.

Thành phần

Febustad 40 viên nén bao phim

Thành phần Hàm lượng Ghi chú
Febuxostat 40 mg Hoạt chất
Lactose monohydrat – Tá dược
Croscarmellose natri, microcrystallin cellulose, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, opadry II vàng 85F42129 vừa đủ Tá dược

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, trơn.

Công dụng

Công dụng của Febustad 40

Chỉ định

Febustad 40 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tăng acid uric huyết mạn tính ở người lớn mắc bệnh gút, không đáp ứng đủ sau khi đã điều chỉnh liều tối đa allopurinol, không dung nạp với allopurinol hoặc không nên điều trị bằng allopurinol.

Febuxostat không được khuyến cáo cho điều trị tăng acid uric huyết không triệu chứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc kê đơn, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng

Cách dùng

Febustad 40 được dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn và thuốc kháng acid.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo: Liều khuyến cáo của febuxostat là 40 mg hoặc 80 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều khởi đầu: Liều khởi đầu được khuyến cáo của febuxostat là 40 mg x 1 lần/ngày. Đối với những bệnh nhân không đạt được acid uric huyết thanh (sUA) dưới 6 mg/dL sau hai tuần, liều febuxostat khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy thận và suy gan: Không cần điều chỉnh liều khi dùng febuxostat ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Liều khuyến cáo của febuxostat được giới hạn ở mức 40 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân suy thận nặng. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.

Nồng độ acid uric

Xét nghiệm xác định mức acid uric huyết thanh mục tiêu dưới 6 mg/dL có thể được thực hiện sớm nhất là hai tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat.

Dự phòng cơn gút kích phát

Cơn gút kích phát có thể xảy ra sau khi bắt đầu dùng febuxostat do sự thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Khuyến cáo dự phòng cơn gút kích phát bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine khi bắt đầu sử dụng febuxostat. Liệu pháp dự phòng có thể hữu ích đến sau sáu tháng.

Nếu cơn gút kích phát xảy ra trong khi điều trị, không nên ngừng febuxostat. Nên xử trí đợt bùng phát của bệnh gút đồng thời một cách thích hợp đối với từng bệnh nhân. Việc điều trị liên tục bằng febuxostat làm giảm tần suất và cường độ của các đợt bùng phát của bệnh gút.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Cơn gút kịch phát.
    Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
    Hệ hô hấp: Khó thở.
    Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
    Gan – mật: Bất thường chức năng gan.
    Da và mô dưới da: Phát ban (bao gồm các loại phát ban khác nhau được báo cáo với tần suất thấp hơn), ngứa.
    Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau tứ chi.
    Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Phù, mệt mỏi.
  • Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
    Nội tiết: Tăng hormon kích thích tuyến giáp, suy giáp.
    Mắt: Nhìn mờ.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng lipid huyết, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
    Tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, mất ngủ.
    Hệ thần kinh: Dị cảm, liệt nửa người, buồn ngủ, ngủ lịm, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khứu giác.
    Tai và tai trong: Ù tai.
    Tim: Rung nhĩ, đánh trống ngực, ECG bất thường, loạn nhịp tim.
    Mạch: Tăng huyết áp, đỏ bừng, nóng bừng.
    Hệ hô hấp: Viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, ho, chảy nước mũi.
    Tiêu hóa: Đau bụng, đau bụng trên, đầy bụng, chứng trào ngược dạ dày – thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đi ngoài thường xuyên, đầy hơi, khó chịu đường tiêu hóa, loét miệng, sưng môi, viêm tụy.
    Gan – mật: Sỏi mật.
    Da và mô dưới da: Viêm da, mày đay, mất màu da, tổn thương da, đốm xuất huyết, phát ban dạng vết, phát ban nốt sần, tăng tiết mồ hôi, rụng tóc, chàm, ban dạng vết, ban đỏ, đổ mồ hôi ban đêm, bệnh vẩy nến, ngứa phát ban.
    Cơ xương và mô liên kết: Viêm khớp, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch, sưng khớp, đau lưng, cứng cơ xương, cứng khớp.
    Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, tiểu ra máu, đa niệu, protein niệu, tiểu gấp, nhiễm trùng đường tiết niệu.
    Hệ sinh sản và vú: Rối loạn cương dương.
    Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đau ngực, khó chịu ở ngực, đau, khó chịu.
    Khác: Tăng amylase huyết, giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm số lượng tế bào lympho, tăng creatin huyết, tăng creatinin huyết, giảm hemoglobin, tăng urê huyết, tăng triglycerid huyết, tăng cholesterol huyết, giảm hematocrit, tăng lactate dehydrogenase trong máu, tăng kali huyết, tăng INR.
    Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng thủ thuật: Đụng dập.
  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000):
    Máu và hệ bạch huyết: Giảm ba dòng tế bào máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.
    Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn với thuốc.
    Mắt: Tắc động mạch võng mạc.
    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn, chán ăn.
    Tâm thần: Căng thẳng, tâm trạng chán nản, rối loạn giấc ngủ.
    Hệ thần kinh: Mất vị giác, cảm giác nóng bỏng.
    Tai và tai trong: Chóng mặt.
    Tim: Đột tử do tim.
    Mạch: Truy tuần hoàn.
    Hệ hô hấp: Viêm phổi.
    Tiêu hóa: Thủng đường tiêu hóa, viêm miệng.
    Gan – mật: Viêm gan, vàng da, tổn thương gan, viêm túi mật.
    Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, phát ban toàn thân (nghiêm trọng), phát ban tróc vảy, phát ban dạng nang, phát ban mụn nước, phát ban mụn mủ, phát ban dạng ban đỏ, phát ban dạng sởi.
    Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, hội chứng bao gân xoay, đau đa cơ.
    Thận và tiết niệu: Viêm ống thận mô kẽ.
    Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Khát nước, cảm giác nóng.
    Khác: Tăng glucose huyết, thời gian hoạt hóa thromboplastin từng phần kéo dài, giảm số lượng hồng cầu, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng creatine phosphokinase huyết.
  • Tác dụng không mong muốn trong quá trình lưu hành thuốc: Tiêu chảy cấp không nhiễm trùng và các xét nghiệm chức năng gan bất thường trong các nghiên cứu giai đoạn 3 kết hợp thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với colchicine.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hiếm gặp với febuxostat, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng/sốc phản vệ, đã xảy ra trong quá trình lưu hành thuốc. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc được đặc trưng bởi phát ban da tiến triển kèm theo mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc và kích ứng mắt. Cơn gút kích phát thường được quan sát thấy ngay sau khi bắt đầu và trong những tháng đầu tiên của quá trình điều trị; sau đó, tần suất của các đợt bùng phát bệnh gút giảm theo thời gian. Nên điều trị dự phòng các đợt kích phát bệnh gút.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Tương tác thuốc

  • Mercaptopurine/azathioprine: Dựa trên cơ chế hoạt động của febuxostat ức chế xanthine oxidase (XO), việc sử dụng đồng thời với các thuốc trên không được khuyến cáo. Sự ức chế XO bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này dẫn đến gây độc. Các nghiên cứu về tương tác của febuxostat với các thuốc (trừ theophylline) do XO chưa được thực hiện ở người. Mô hình hóa và phân tích mô phỏng dữ liệu từ một nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột chỉ ra rằng trong trường hợp dùng đồng thời với febuxostat, nên giảm liều mercaptopurine/azathioprine xuống còn 20% hoặc ít hơn so với liều được chỉ định trước đó. Các nghiên cứu về tương tác thuốc của febuxostat với hóa trị liệu gây độc tế bào khác chưa được thực hiện.
  • Rosiglitazone/cơ chất CYP2C8: Febuxostat được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2C8 trên in vitro. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, sử dụng đồng thời febuxostat 120 mg x 1 lần/ngày với một liều đơn 4 mg rosiglitazone không ảnh hưởng lên dược động học của rosiglitazone và chất chuyển hóa N-desmethyl rosiglitazone, cho thấy febuxostat không phải là một chất ức chế enzym CYP2C8 trên in vivo. Do đó, dự kiến sẽ không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời febuxostat với rosiglitazone hoặc các cơ chất CYP2C8 khác.
  • Theophylline: Một nghiên cứu tương tác trên người khỏe mạnh được thực hiện với febuxostat để đánh giá liệu sự ức chế xanthine oxidase có thể gây tăng nồng độ theophylline trong tuần hoàn như đã được báo cáo với các chất ức chế XO khác hay không. Kết quả cho thấy sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg x 1 lần/ngày với theophylline 400 mg liều đơn không thấy ảnh hưởng lên dược động học hoặc tính an toàn của theophylline. Do đó không cần thận trọng đặc biệt khi sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg với theophylline. Chưa có dữ liệu với febuxostat 120 mg.
  • Naproxen và các thuốc ức chế quá trình glucuronid hóa khác: Sự chuyển hóa febuxostat phụ thuộc vào enzym uridine glucuronosyl transferase (UGT). Các thuốc ức chế quá trình glucuronid hóa, như các NSAID và probenecid, theo lý thuyết có thể ảnh hưởng lên sự thải trừ của febuxostat. Trên người khỏe mạnh sử dụng đồng thời febuxostat và naproxen 250 mg x 2 lần/ngày có liên quan tới sự tăng phơi nhiễm với febuxostat (Cmax 28%, AUC 41% và t1/2 26%). Trên các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời với naproxen hoặc các NSAID/các thuốc ức chế COX-2 khác không liên quan tới bất kỳ sự tăng đáng kể nào các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng. Có thể dùng đồng thời febuxostat với naproxen mà không cần chỉnh liều febuxostat hoặc naproxen.
  • Thuốc cảm ứng quá trình glucuronid hóa: Các thuốc gây cảm ứng mạnh enzym UGT có thể dẫn tới tăng chuyển hóa và giảm hiệu quả của febuxostat. Do đó nên theo dõi acid uric huyết thanh 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc cảm ứng glucuronid hóa mạnh. Ngược lại, ngừng điều trị thuốc cảm ứng có thể dẫn tới tăng nồng độ febuxostat trong huyết tương.
  • Colchicine/indomethacin/hydrochlorothiazide/warfarin: Febuxostat có thể được dùng đồng thời với colchicine hoặc indomethacin mà không cần điều chỉnh liều của febuxostat hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Không cần chỉnh liều febuxostat khi sử dụng đồng thời với hydrochlorothiazide. Không cần chỉnh liều warfarin khi sử dụng đồng thời với febuxostat. Sử dụng febuxostat (80 mg hoặc 120 mg x 1 lần/ngày) với warfarin không ảnh hưởng đến dược động học của warfarin trên người khỏe mạnh. INR và hoạt tính yếu tố VII cũng không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời với febuxostat.
  • Desipramine/cơ chất CYP2D6: Febuxostat được chứng minh là một chất ức chế yếu CYP2D6 trên in vitro. Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, febuxostat 120 mg x 1 lần/ngày làm tăng trung bình 22% AUC của desipramine, một cơ chất CYP2D6, cho thấy tác dụng ức chế yếu tiềm ẩn của febuxostat đối với enzym CYP2D6 trên in vivo. Do đó, dự kiến sẽ không cần điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời febuxostat với các cơ chất CYP2D6 khác.
  • Thuốc kháng acid: Sử dụng đồng thời các thuốc kháng acid có chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd cho thấy làm chậm hấp thu febuxostat (xấp xỉ 1 giờ) và làm giảm 32% Cmax nhưng không thay đổi đáng kể AUC. Do đó, febuxostat có thể được dùng mà không cần quan tâm tới việc sử dụng thuốc kháng acid.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

  • Rối loạn tim mạch: Ở những bệnh nhân đã mắc các bệnh tim mạch từ trước (như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hoặc đau thắt ngực không ổn định), trong quá trình phát triển sản phẩm và trong một nghiên cứu sau khi được cấp phép (CARES), quan sát thấy số lượng các biến cố tim mạch tử vong cao hơn khi dùng febuxostat so với allopurinol. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu sau khi được cấp phép tiếp đó (FAST), tỷ lệ các biến cố tim mạch cả tử vong và không tử vong ở febuxostat đều không thấp hơn allopurinol. Việc điều trị ở nhóm bệnh nhân này nên thực hiện thận trọng và bệnh nhân phải được theo dõi thường xuyên.
  • Dị ứng/quá mẫn với thuốc: Các báo cáo hiếm gặp về phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson đe dọa tính mạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, đã được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc. Ở hầu hết các trường hợp, các phản ứng trên xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị bằng febuxostat. Một số nhưng không phải tất cả các bệnh nhân này đã được báo cáo về tình trạng suy thận và/hoặc quá mẫn trước đó với allopurinol. Phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản ứng thuốc có kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS) có liên quan đến sốt, huyết học, thận hoặc gan trong một số trường hợp. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng và cần theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của dị ứng/phản ứng quá mẫn. Ngừng điều trị với febuxostat ngay lập tức nếu có phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson; việc ngừng thuốc sớm sẽ dẫn đến tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân xuất hiện phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng phản vệ cấp tính/sốc phản vệ, không được sử dụng lại febuxostat cho bệnh nhân thêm bất kỳ lần nào nữa.
  • Cơn gút cấp (gút kịch phát): Không nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat cho đến khi cơn gút cấp đã giảm xuống hoàn toàn. Các đợt kích phát bệnh gút có thể xảy ra trong thời gian bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ acid uric huyết thanh dẫn đến huy động urat từ sự lắng đọng ở các mô. Khi bắt đầu điều trị với febuxostat, khuyến cáo điều trị dự phòng các đợt kích phát bệnh gút bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc colchicine trong ít nhất 6 tháng. Nếu cơn gút kích phát xảy ra trong khi điều trị, không nên ngừng febuxostat. Nên xử trí đợt bùng phát của bệnh gút đồng thời một cách thích hợp đối với từng bệnh nhân. Việc điều trị liên tục bằng febuxostat làm giảm tần suất và cường độ của các đợt bùng phát bệnh gút.
  • Lắng đọng xanthine: Ở những bệnh nhân có tỷ lệ hình thành urat tăng cao (như bệnh ác tính và phương pháp điều trị của nó, hội chứng Lesch-Nyhan), trong những trường hợp hiếm gặp, nồng độ tuyệt đối của xanthine trong nước tiểu có thể tăng đủ để làm lắng đọng trong đường tiết niệu. Do chưa có kinh nghiệm, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở nhóm bệnh nhân này.
  • Mercaptopurine/azathioprine: Không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời bằng mercaptopurine/azathioprine vì sự ức chế xanthine oxidase bởi febuxostat có thể làm tăng nồng độ mercaptopurine/azathioprine trong huyết tương dẫn đến độc tính nghiêm trọng. Trong trường hợp không thể tránh được sự phối hợp này, khuyến cáo nên giảm liều mercaptopurine/azathioprine xuống 20% hoặc ít hơn so với liều chỉ định trước đó để tránh các tác dụng về huyết học có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ và liều của mercaptopurine/azathioprine nên được điều chỉnh dựa trên đánh giá đáp ứng điều trị và sự khởi phát các tác dụng gây độc.
  • Bệnh nhân được ghép tạng: Do chưa có kinh nghiệm ở bệnh nhân được ghép tạng, không khuyến cáo sử dụng febuxostat ở những bệnh nhân này.
  • Theophylline: Sử dụng đồng thời febuxostat 80 mg và liều đơn theophylline 400 mg cho đối tượng khỏe mạnh không cho thấy bất kỳ sự tương tác nào về mặt dược động học. Febuxostat 80 mg có thể được sử dụng cho những bệnh nhân được điều trị đồng thời với theophylline mà không có nguy cơ làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương. Chưa có dữ liệu với febuxostat 120 mg.
  • Rối loạn chức năng gan: Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 kết hợp, các bất thường xét nghiệm chức năng gan nhẹ đã được quan sát thấy ở bệnh nhân được điều trị bằng febuxostat (5,0%). Nên kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng febuxostat và định kỳ sau đó dựa trên đánh giá lâm sàng.
  • Rối loạn tuyến giáp: Giá trị TSH tăng (> 5,5 µIU/mL) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân điều trị kéo dài với febuxostat (5,5%) trong các nghiên cứu mở rộng nhãn mở dài hạn. Cần thận trọng khi dùng febuxostat cho bệnh nhân bị thay đổi chức năng tuyến giáp.
  • Tá dược: Febustad 40 có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. Febustad 40 có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như “không chứa natri”.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu trên một số lượng rất hạn chế các trường hợp mang thai sử dụng febuxostat đã không chỉ ra bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đối với thai kỳ hoặc sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với việc mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi hoặc sự sinh nở. Chưa rõ các nguy cơ tiềm ẩn ở người. Không nên sử dụng febuxostat trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết febuxostat có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự bài tiết của febuxostat trong sữa mẹ và làm suy giảm sự phát triển của chuột con thấy bú mẹ. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng febuxostat khi đang cho con bú.

Khả năng sinh sản: Ở động vật, các nghiên cứu về sinh sản với liều lên đến 48 mg/kg/ngày cho thấy không có tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều lượng trên khả năng sinh sản. Chưa biết rõ ảnh hưởng của febuxostat đến khả năng sinh sản của người.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm và nhìn mờ đã được báo cáo với việc sử dụng febuxostat. Bệnh nhân nên thận trọng trước khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia vào các hoạt động nguy hiểm cho đến khi họ chắc rằng febuxostat không gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng hoạt động.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gút; Thuốc ức chế sản xuất acid uric. Mã ATC: M04AA03.

Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purine ở người và được tạo ra theo các bước hypoxanthine → xanthine → acid uric. Cả hai bước trong quá trình biến đổi trên đều được xúc tác bởi xanthine oxidase (XO). Febuxostat là một dẫn xuất của 2-arylthiazole cho hiệu quả điều trị giảm acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc XO. Febuxostat là một chất non-purine ức chế chọn lọc mạnh đối với XO (NP-SIXO) có giá trị ức chế Ki in vitro nhỏ hơn 1 nM. Febuxostat đã được chứng minh là có khả năng ức chế mạnh cả dạng oxy hóa và dạng khử của XO. Ở nồng độ điều trị, febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trình chuyển hóa purine hoặc pyrimidine, cụ thể là guanine deaminase, hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase, orotate phosphoribosyltransferase, orotidine monophosphate decarboxylase hoặc purine nucleoside phosphorylase.

Đặc tính dược động học

Ở người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian trong huyết tương (AUC) của febuxostat tăng theo tỷ lệ liều sau khi dùng liều duy nhất và đa liều từ 10-120 mg. Đối với các liều trong khoảng 120-300 mg, có thể thấy AUC febuxostat tăng nhiều hơn tỷ lệ liều. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10-240 mg mỗi 24 giờ. Febuxostat có thời gian bán thải (t1/2) trung bình khoảng 5-8 giờ.

Các phân tích dược động học/dược lực học quần thể được thực hiện trên 211 bệnh nhân tăng acid uric huyết và bệnh gút, được điều trị bằng febuxostat 40-240 mg x 1 lần/ngày. Nhìn chung, các thông số dược động học của febuxostat được ước tính bởi các phân tích này phù hợp với các thông số thu được từ các đối tượng khỏe mạnh, cho thấy rằng các đối tượng khỏe mạnh là đại diện để đánh giá dược động học/dược lực học trong nhóm dân số bệnh nhân bị bệnh gút.

Hấp thu: Febuxostat được hấp thu tốt (ít nhất 84%) và nhanh chóng (tmax là 1,0-1,5 giờ). Sau liều duy nhất hoặc đa liều 80 mg và 120 mg x 1 lần/ngày, Cmax xấp xỉ 2,8-3,2 µg/mL đối với liều 80 mg và 5,0-5,3 µg/mL đối với liều 120 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên nén febuxostat chưa được nghiên cứu. Sau khi uống đa liều 80 mg x 1 lần/ngày hoặc một liều 120 mg duy nhất với bữa ăn nhiều chất béo, Cmax giảm tương ứng 49% và 38% và AUC giảm tương ứng 18% và 16%. Tuy nhiên, không có thay đổi đáng kể nào về mặt lâm sàng về việc giảm phần trăm nồng độ acid uric huyết thanh quan sát thấy ở thử nghiệm (80 mg đa liều). Vì vậy, febuxostat có thể được sử dụng mà không cần quan tâm đến thức ăn.
Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat nằm trong khoảng từ 29-75 L sau khi uống 10-300 mg. Liên kết với protein huyết tương của febuxostat khoảng 99,2% (chủ yếu với albumin), và cố định trong khoảng nồng độ đạt được với liều 80 và 120 mg. Liên kết với protein huyết tương của các chất chuyển hóa có hoạt tính nằm trong khoảng từ 82-91%.
Chuyển hóa: Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bằng cách liên hợp qua hệ thống enzym uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UDPGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP). Có bốn chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính dược lý đã được xác định, ba trong số đó xuất hiện trong huyết tương người. Các nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy các chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và febuxostat glucuronide được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.
Thải trừ: Febuxostat được thải trừ theo cả hai con đường gan và thận. Sau khi uống 80 mg febuxostat chứa chất đánh dấu 14C, khoảng 49% liều được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng febuxostat không đổi (3%), dạng acyl glucuronid (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã xác định và các chất liên hợp của chúng (13%), và các chất chuyển hóa chưa xác định khác (3%). Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều được tìm thấy trong phân dưới dạng febuxostat không đổi (12%), dạng acyl glucuronid (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa đã xác định và các chất liên hợp của chúng (25%), và các chất chuyển hóa chưa xác định khác (7%).

Suy thận: Sau khi dùng đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy thận nhẹ, vừa hoặc nặng, Cmax của febuxostat không thay đổi so với người có chức năng thận bình thường. AUC toàn phần trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần từ 7,5 µg.giờ/mL ở nhóm chức năng thận bình thường lên 13,2 µg.giờ/mL ở nhóm suy thận nặng. Cmax và AUC của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng lên lần lượt 2 lần và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.
Suy gan: Sau khi dùng đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh nhóm A) hoặc vừa (Child-Pugh nhóm B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của thuốc không thay đổi đáng kể so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường. Chưa có nghiên cứu nào trên bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C).
Tuổi: Không quan sát thấy có sự thay đổi đáng kể trên AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của thuốc sau khi uống đa liều febuxostat ở người cao tuổi so với người tuổi khỏe mạnh.
Giới tính: Sau khi uống đa liều febuxostat, Cmax ở phụ nữ cao hơn 24% so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC đã hiệu chỉnh theo cân nặng là tương tự nhau giữa hai giới. Không cần chỉnh liều theo giới tính.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn: TCCS.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ tư vấn

Dược sĩ tư vấn

Thông tin sản phẩm được tư vấn và kiểm duyệt bởi đội ngũ Dược sĩ chuyên môn cao.